Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về Quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác quản lý chợ Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2018/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 04 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2416/TTr-SCT ngày 22 tháng 12 năm 2017 và Công văn số 374/SCT-QLTM ngày 08 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng Ngh/cứu, CBTH;
-Lưu: VT, KT ntha86

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ từ Ban quản lý, Tổ quản lý, xã, phường, thị trấn quản lý chợ (gọi tắt là Ban quản lý chợ) sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ (gọi tắt là doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ).

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các chợ đang hoạt động, phù hợp với quy hoạch phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh, hiện do Ban quản lý chợ quản lý hoặc do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng hoặc chợ được đầu tư từ nguồn vốn tài trợ không hoàn lại.

Điều 2. Giải thích các cm từ viết tắt

Một số cụm từ sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ sau đây gọi là chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

4. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ các huyện, thành phố viết tắt là Ban chuyển đổi chợ cấp huyện.

5. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh viết tắt là Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc chuyển đổi mô hình quản lý chợ

1. Thực hiện chuyển đổi theo đúng các quy định của các văn bản pháp luật hiện hành và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

2. Quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ phải công khai minh bạch, theo kế hoạch được duyệt nhằm đảm bảo ổn định xã hội và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; bảo đảm các chế độ, quyền lợi của người lao động thuộc Ban quản lý chợ và các hộ kinh doanh tại chợ.

3. Khi chuyển giao chợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý và điều hành, phải có phương án sắp xếp, bố trí nhân sự đối với các cán bộ thuộc Ban quản lý chợ. Những cán bộ của Ban quản lý chợ trước khi chuyển giao cho doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý và điều hành thì do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các chính sách, chế độ cho các cán bộ này phù hợp với các quy định hiện hành.

4. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ phải được thẩm định, phê duyệt đúng quy định; công khai đến các hộ kinh doanh tại chợ và trên các phương tiện thông tin đại chúng; được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, Ban quản lý chợ tiến hành chuyển đổi.

5. Nhà nước không nắm giữ cổ phần trong các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ.

6. Các chợ tại các phường, thị trấn ưu tiên thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ.

7. Việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ phải được tiến hành từng bước, đảm bảo lợi ích của các tổ chức, cá nhân đang hoạt động kinh doanh tại chợ và phục vụ đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương; đáp ứng các yêu cầu quản lý của nhà nước và hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ sau chuyển đổi; được tiểu thương đồng tình ủng hộ và chấp hành. Quá trình thực hiện có đánh giá, rút kinh nghiệm rồi mới nhân rộng.

Điều 4. Mô hình, hình thức chuyển đổi, phương thức áp dụng

1. Mô hình hoạt động sau chuyển đổi:

a) Mô hình Doanh nghiệp chuyên hoạt động kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hoặc hoạt động đa lĩnh vực trong đó có chợ.

b) Mô hình Hợp tác xã chuyên hoạt động kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hoặc hoạt động đa lĩnh vực trong đó có chợ.

2. Hình thức chuyển đổi:

a) Hình thức đấu thầu: Khi có từ 02 (hai) doanh nghiệp, hợp tác xã trở lên đăng kí kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thì áp dụng hình thức đấu thu.

b) Hình thức giao:

- Khi có 01 (một) doanh nghiệp hoặc 01 (một) hợp tác xã đăng kí kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thì áp dụng hình thức giao.

- Các chợ đã tiến hành đấu thầu mà không đạt kết quả theo quy định của Luật Đấu thầu và được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý (UBND tỉnh quyết định giao đối với chợ hạng 1, UBND cấp huyện quyết định giao đối với chợ hạng 2, hạng 3).

3. Phương thức áp dụng:

a) Đi với chợ thực hiện chuyển đổi có gắn với đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp thì ưu tiên hơn so với chuyển đổi không gắn với đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được giao hoặc trúng thầu quản lý chợ được chuyển quyn sở hữu tài sản chợ hoặc được giao quyền sử dụng tài sản chợ có thời hạn.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã được giao hoặc trúng thầu quản lý chợ được thuê quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.

Điều 5. Điều kiện chuyển đổi

Chợ được chuyển đổi mô hình quản lý phải đảm bảo 03 điều kiện:

1. Chợ được chuyển đổi phải phù hợp với Quy hoạch phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt; đảm bảo các điều kiện để thực hiện các quy chuẩn liên quan đến hoạt động chợ

2. Không thay đổi mục đích sử dụng đất chợ sau chuyển đổi.

3. Đã được cơ quan có thẩm quyền định giá tài sản, tài chính tại thời điểm chuẩn bị chuyển đổi.

4. Được thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

Chương II

QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHỢ

Điều 6. Trình tự thực hiện

1. Thành lập Ban chuyển đổi chợ.

2. Xây dựng, phê duyệt, công bố Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

3. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thông báo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

4. Tổ chức đấu thầu hoặc giao doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ theo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt.

5. Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ.

Điều 7. Thành lập Ban chuyển đổi chợ

1. Ban chuyển đổi chợ được thành lập ở hai cấp, hoạt động kiêm nhiệm:

a) Đối với cấp tỉnh: Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Trưởng ban là Giám đốc Sở Công Thương, Phó trưởng ban là lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có chợ chuyển đổi, thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

b) Đi vi cấp huyện: Ban chuyển đổi chợ cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập. Trưởng ban là lãnh đạo UBND cấp huyện, phụ trách kinh tế; Phó Ban thường trực là Trưởng phòng Kinh tế hoặc Kinh tế - Hạ tầng hoặc Kinh tế - Hạ tầng nông thôn; Phó ban là Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch; thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban chức năng liên quan. Khi chuyển đổi chợ tại địa bàn cấp xã nào thì mời Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND cấp xã và Trưởng Ban quản lý chợ đó làm thành viên. Tùy theo điều kiện thực tế có thể mời thêm cán bộ phụ trách một số lĩnh vực cấp xã, các tổ chức đoàn thể tham gia Ban chuyển đổi chợ cấp huyện. Phòng Kinh tế hoặc Kinh tế - Hạ tầng hoặc Kinh tế - Hạ tầng nông thôn là cơ quan thường trực và chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Ban chuyển đổi chợ cấp huyện.

2. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh:

a) Chđạo, hướng dẫn Ban chuyển đổi chợ cấp huyện xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

b) Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý đối với chợ hạng 1 hàng năm, 05 (năm) năm.

c) Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý đối với chợ hạng 1.

d) Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý đối với các chợ hạng 1.

đ) Theo dõi kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch và Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, trình UBND tỉnh thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý đối với chợ hạng 1.

3. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ cấp huyện:

a) Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn hàng năm, 05 năm, trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với chợ hạng 2, hạng 3; đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với chợ hạng 1.

b) Công bố Kế hoạch và các quy định có liên quan đến công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ để UBND cấp xã (nơi có chợ tiến hành chuyển đổi) và các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

c) Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, phân công, hướng dẫn UBND cấp xã, Ban quản lý chợ xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý đối với từng chợ trên địa bàn. Trường hợp chợ có doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đề xuất nguyện vọng được tiếp nhận quản lý, Ban chuyển đổi chợ cấp huyện có thể chấp thuận (hoặc không chấp thuận) giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đó xây dựng phương án chuyển đi mô hình quản lý đối với chợ hạng 2, hạng 3; báo cáo Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh chấp thuận (hoặc không chấp thuận) giao xây dựng phương án chuyn đi đi với chợ hạng 1. Ban chuyn đi chợ cấp huyện chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá năng lực quản lý và năng lực tài chính của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đề xuất tiếp nhận quản lý chợ trước khi giao xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, chợ hạng 3; báo cáo Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 1 đBan chuyn đi chợ cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Triển khai, tổ chức thực hiện Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được duyệt; hướng dẫn UBND cấp xã triển khai thực hiện phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn, tổng hợp kết quả thực hiện và những khó khăn vướng mắc gửi Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.'

e) Đối với chợ thực hiện hình thức đấu thầu:

- Xây dựng, trình UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch đấu thầu đối với chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3.

- Tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Trình UBND cấp huyện phê duyệt quyết định công nhận, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trúng thầu quản lý đối với chợ hạng 2, hạng 3; tham mưu UBND cấp huyện, đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trúng thu quản lý đối với chợ hạng 1.

- Thông báo kết quả trúng thầu đối với chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3.

- Trình UBND cấp huyện, kí kết hợp đồng nhận thầu quản lý chợ với doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu đối với chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3.

- Trình UBND cấp huyện thu hồi quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trúng thu quản lý đi với chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3. Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ bị thu hi trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện đúng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày nhận được quyết định công nhận.

g) Đối với chợ thực hiện hình thức giao:

- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đánh giá năng lực và tổ chức giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đảm bảo năng lực xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hoặc giao thực hiện theo Phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trình UBND cấp huyện phê duyệt quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ hạng 2, chợ hạng 3; tham mưu UBND cấp huyện, đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ hạng 1.

- Trình UBND cấp huyện thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ hạng 2, hạng 3; tham mưu UBND huyện đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ hạng 1. Quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ bị thu hồi trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện đúng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện sau 12 tháng ktừ ngày nhận được quyết định công nhận.

h) Phối hợp với Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh theo dõi kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch và Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

i) Ban chuyển đổi chợ cấp huyện có trách nhiệm tuyên truyền, giải đáp các chủ trương chính sách có liên quan đến công tác chuyển đổi mô hình quản, lý chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu đtham gia đấu thầu hoặc giao quản lý chợ.

Điều 8. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ

1. Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ của năm sau phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/11 năm trước.

2. Nội dung Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ gồm: Hiện trạng các chợ; thời gian chuyển đổi; mô hình hoạt động sau chuyển đổi; hình thức chuyển đổi; phương thức áp dụng đối với chợ trên địa bàn và phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai, tổ chức thực hiện của các đơn vị có liên quan.

Điều 9. Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình qun lý chợ

Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ bao gồm các nội dung sau:

1. Hiện trạng: Hồ sơ pháp lý; hồ sơ đất đai; tài sản (quy mô xây dựng, nguồn vốn hình thành, công nợ, báo cáo quyết toán, kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ tài sản đúng thời điểm chuyển đổi mô hình quản lý); tổng giá trị tài sản sau khi kim kê, xác định giá trị được phân loại nguồn hình thành (theo các tiêu chí: Tài sản được hình thành từ ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã, vốn dự án, vốn tài trợ... và tài sản được hình thành từ nguồn khác); công nợ (chi tiết); báo cáo tài chính đến thời điểm chuyển đổi; báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tại chợ 03 năm liền kề; danh sách lao động (trích ngang quá trình công tác) đến thời điểm chuyển đổi; danh sách lao động dự kiến chuyn sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ sau khi chuyn đi; danh sách các hộ kinh doanh tại chợ; tình hình thực hiện hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ (thời gian hợp đồng, giá cho thuê, din tích đã cho thuê); hồ sơ về bảo vệ môi trường và các vấn đề khác có liên quan.

2. Mô hình, hình thức, phương thức áp dụng thực hiện theo Điều 4 của Quy định này, trong đó ưu tiên phương thức chuyển đổi gắn với chuyển quyn sở hữu tài sản chợ.

3. Chuyển đổi mô hình quản lý chợ có gắn với đầu tư xây dựng chợ thì trong phương án chuyển đổi phải có thêm những nội dung sau:

a) Tổng mức đầu tư; phương thức huy động vốn; thiết kế cơ sở, cấp công trình chợ, số lượng điểm kinh doanh, diện tích đối với từng loại điểm kinh doanh, ki ốt bán hàng trong chợ, thời gian hoàn thành,....

b) Khi thực hiện đầu tư xây dựng chợ tại vị trí hiện tại hoặc cải tạo, nâng cấp phải có phương án b trí, sp xếp chợ tạm, gm: Địa điểm, diện tích, tng số điểm bán hàng.

4) Lấy phiếu thăm dò ý kiến của từng hộ tiểu thương khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ, cụ thể:

- Nội dung phiếu thăm dò: Phiếu thăm dò phải đầy đủ các nội dung cơ bản: Tên tiêu đề phiếu thăm dò; tên chợ, tên hộ tiu thương; ngành hàng đang kinh doanh buôn bán; nội dung cần lấy ý kiến; ý kiến của hộ tiểu thương; kí xác nhận của hai bên (bên tổ chức lấy phiếu và bên trả lời phiếu); ghi rõ ngày tháng năm.

- Cơ quan, đơn vị được giao xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức ly phiếu thăm dò.

- Hình thức lấy phiếu thăm dò: Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lấy phiếu có trách nhiệm phát phiếu trực tiếp cho các hộ tiểu thương kinh doanh tại chợ để tham gia ý kiến; cùng kí xác nhận và tổng hợp ý kiến (ghi biên bản kết quả kiểm phiếu, có mời đại diện các hộ tiểu thương kí xác nhận).

- Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lấy phiếu thăm dò có trách nhiệm giải đáp các ý kiến, kiến nghị của các hộ tiểu thương nếu vượt thẩm quyền đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải đáp.

- Phiếu thăm dò và kết quả thăm dò được lưu trữ tại đơn vị tổ chức thăm dò và Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện.

5. Quản lý chợ, gồm các nội dung:

a) Quản lý chợ sau chuyển đổi: Bố trí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh; Phòng cháy chữa cháy; vệ sinh môi trường; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý về giá, xuất xứ hàng hóa tại chợ; bảo vệ hàng hóa và các nội dung khác có liên quan theo quy định.

b) Các khoản thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

c) Giải quyết giá trị tài sản, nguồn vốn chợ và xử lý công nợ.

d) Giải quyết đối với những hợp đồng thuê điểm kinh doanh còn thời hạn.

đ) Bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh sau khi chuyển đổi.

e) Bố trí sắp xếp, giải quyết lao động.

g) Dự kiến thời gian giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý.

6. Quản lý và sử dụng đất đai.

7. Đảm bảo các yêu cầu khác (nếu có) để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

8. Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ: Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị đang quản lý chợ, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã tiếp nhận và quản lý chợ, chính quyền địa phương có chợ chuyển đổi, các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

9. Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến chợ tiến hành chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

10. Các vấn đề khác có liên quan: Trường hợp Ban quản lý chợ có nhu cầu chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ đang được giao quản lý thì Ban quản lý chợ phải thực hiện đăng kí kinh doanh (hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã), có phương án huy động vốn, xây dựng phương án quản lý chợ... và được tham gia đấu thầu như đối với các doanh nghiệp hoặc hợp tác khác đối với hình thức chuyển đổi là đấu thầu, được UBND cấp có thẩm quyền giao nếu đủ các điều kiện và đảm bảo đúng quy trình của Quy định này.

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt phương án chuyển đi mô hình quản lý chợ

1. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 1 do Ban chuyển đổi chợ cấp huyện tham mưu trình UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 1.

2. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, hạng 3 do Ban chuyển đổi chợ cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, hạng 3.

Điều 11. Thông báo Phương án chuyển đi mô hình quản lý chợ

1. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ sau khi phê duyệt phải được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh (phát trên sóng Đài Phát thanh truyền hình tỉnh 03 số liên tiếp), tại trụ sở UBND cấp xã và Ban quản lý chợ để các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

2. Thời hạn thông báo công khai và cung cấp hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ được phê duyệt.

Điều 12. Giá gói thầu và thời gian giao thầu

1. Giá gói thầu

a) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, giá gói thầu được xác định trên cơ sở phần chênh lệch giữa nguồn thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và các khoản thu khác theo quy định với các khoản chi phí hợp lý bù đắp cho hoạt động của chợ và lợi thế thương mại của vị trí chợ mang lại.

b) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, giá gói thầu được xác định trên cơ sở giá trị tài sản còn lại của chợ và nội dung nêu tại Điểm a Khoản này.

2. Thời gian giao thầu quản lý chợ

a) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, thời gian giao thầu quản lý chợ từ 5 - 10 năm;

b) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, thời gian giao thầu quản lý chợ tối đa không quá 49 năm.

Điều 13. Đối tượng tham gia, hình thức đấu thầu

1. Đối tượng tham gia dự thầu (gọi là nhà thầu) là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã:

a) Có giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kí hợp tác xã, hoạt động theo luật doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hiện hành.

b) Hạch toán tài chính độc lập.

c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

d) Không bị cơ quan thuế thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kí hợp tác xã.

2. Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.

Điều 14. Quy trình, thủ tục và kiểm tra về đấu thầu

Quy trình, thủ tục và kiểm tra về đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định số 30/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng.

Điều 15. Tổ chức giao doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ

Doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu quản lý chợ gửi văn bản (kèm bản sao Giy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp hoặc Giy chứng nhận đăng kí hợp tác xã), giới thiệu năng lực của đơn vị và nguyện vọng tham gia quản lý chợ (năng lực tài chính, năng lực quản lý và kinh doanh, tình hình chấp hành quy định pháp luật) đến Ban chuyển đổi chợ cấp huyện để xem xét, giải quyết. Nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đảm bảo năng lực, tổ chức giao theo các nội dung sau:

1. Đối với chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, Ban chuyển đổi chợ cấp huyện tham mưu, trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa phù hợp với tình hình thực tế, doanh nghiệp, hợp tác xã có thể đề xuất với Ban chuyển đổi chợ cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền cho điều chỉnh hoặc xây dựng lại cho phù hợp hơn.

2. Đối với chợ chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, Ban chuyển đổi chợ cấp có thẩm quyền có thể chấp thuận giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có nguyện vọng xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

3. Ban chuyển đổi chợ cấp huyện đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được giao xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ; tiến hành thẩm định Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với chợ hạng 2, hạng 3; báo cáo Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với chợ hạng 1.

Điều 16. Nội dung cơ bản của Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã được giao hoặc trúng thầu quản lý chợ

1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã được giao hoặc trúng thầu quản lý chợ

2. Nội dung cơ bản của Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

3. Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan.

4. Tổ chức thực hiện.

5. Xử lý vi phạm nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện đúng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt.

Điều 17. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã sau khi tiếp nhận quản lý chợ

1. Tiếp nhận toàn bộ hiện trạng chợ, bao gồm: Hạ tầng cơ sở chợ, bộ máy quản lý, nhân viên, tài sản cố định, tài chính, Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, các hồ sơ và tài liệu liên quan đối với chợ được tiếp nhận quản lý.

2. Tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ.

3. Bảo đảm công tác phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.

4. Xây dựng Nội quy chợ theo quy định, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ; tổ chức điều hành chợ hoạt động theo Nội quy chợ và xử lý các vi phạm về Nội quy chợ.

5. Bố trí, sắp xếp các khu vực kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ.

6. Kí hợp đồng với các thương nhân về việc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thông tin kinh tế, phổ biến chính sách, quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

8. Định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tại chợ, biến động thị trường giá cả, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động chợ cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

9. Trong thời gian 12 tháng kể từ khi nhận được Quyết định công nhận quản lý chợ, triển khai đúng các nội dung trong Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được duyệt và Hợp đồng giao nhận thầu quản lý kinh doanh, khai thác, quản lý chợ đối với trường hợp đấu thầu chợ. Trong quá trình triển khai có vướng mắc phải có văn bản báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, chấp thuận.

10. Thực hiện thủ tục đất đai theo quy định của Luật Đất đai hiện hành với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

11. Thực hiện chế độ quyết toán, báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Việc thu các khoản thu phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định và thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.

12. Đối với chợ chuyển đổi có gắn với yếu tố đầu tư xây dựng, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ phải xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước khi đề nghị cơ quan chức năng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định chủ trương đầu tư. Ngoài ra, doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18. Giải quyết khiếu nại, phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động chuyển đổi mô hình quản lý chợ

Trong quá trình thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân có khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị gửi về Ban chuyển đổi chợ cấp huyện để tổng hợp, tham mưu UBND cấp huyện xem xét giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Công Thương

a) Là cơ quan thường trực của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này; tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.

c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh.

d) Xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

e) Hỗ trợ, kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

g) Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo nhiệm vụ được phân công.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành là thành viên của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt định giá tài sản đối với chợ hạng 1 khi thực hiện chuyển đi.

b) Hướng dẫn xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh và cấp huyện.

c) Tổ chức định giá tài sản đối với các chợ hạng 1; hướng dẫn trình tự, thủ tục định giá tài sản đối với các chợ hạng 2 và chợ hạng 3.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Xây dựng chương trình xúc tiến về kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực chợ; hướng dẫn những chính sách ưu đãi đầu tư về lĩnh vực đầu tư, quản lý chợ.

b) Hướng dẫn UBND cấp huyện trình tự, thủ tục đấu thầu quản lý chợ; hướng dẫn trình tự, hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp.

c) Hướng dẫn, thẩm định đối với việc đầu tư xây mới chợ, nâng cấp, cải tạo chợ, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hướng dẫn trình tự thủ tục cho thuê đất đối với các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện thực hiện công tác kiểm tra, quản lý nhà nước về môi trường tại các chợ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

5. Sở Xây dựng;

a) Cung cấp các chỉ tiêu về quản lý quy hoạch và xây dựng có liên quan theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các chợ thuộc quản lý của cấp tỉnh khi có yêu cầu.

b) Triển khai và hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9211:2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 đối với các chợ chuyển đổi mô hình gắn với đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo.

6. Sở Nội vụ: Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo quy định.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Ban quản lý khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

8. Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy tỉnh Quảng Ngãi: Hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các chợ chuyển đổi mô hình gắn liền với đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.

9. Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; thực hiện quản lý thu thuế đối với các đơn vị quản lý chợ.

10. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tuyên truyền, vận động, thành lập mới các hợp tác xã quản lý chợ; tăng cường năng lực về vốn, về trình độ quản lý hợp tác xã đảm bảo điều kiện năng lực thực hiện việc quản lý chợ.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ của từng thành viên Ban chuyển đổi chợ cấp huyện.

2. Phê duyệt: Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý đối với chợ hạng 2, hạng 3; Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, chợ hạng 3; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3; quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý đối với chợ hạng 2, hạng 3.

3. Đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý đối với chợ hạng 1.

4. Kí kết hợp đồng nhận thầu quản lý chợ với doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu đối với chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3.

5. Thu hồi quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý đối với chợ hạng 2, hạng 3; đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh thu hi quyết định công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý đi với chợ hạng 1

6. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phân công.

Điều 21. Trách nhiệm của Ban quản lý chợ

1. Xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với chợ đang quản lý theo hướng dẫn, phân công của Ban chuyển đổi chợ cấp huyện.

2. Tham gia thành viên Ban chuyển đổi chợ cấp huyện khi thực hiện chuyển đổi mô hình chợ đang quản lý; thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban chuyển đổi chợ cấp huyện và chức năng nhiệm vụ được giao.

3. Thông báo công khai phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm hồ sơ mời thầu tại Ban quản lý chợ đ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

Điều 22. Chế độ báo cáo

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được giao quản lý chợ phải thực hiện báo cáo về tình hình khai thác, kinh doanh và quản lý chợ hàng quý (vào ngày 15 của tháng cui quý) về Ban chuyn đi chợ cấp huyện đtổng hợp báo cáo Ban chuyn đi chợ cấp tỉnh.

2. Ban chuyển đổi chợ cấp huyện, thành phố gửi kế hoạch, phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt về Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh; đồng thời báo cáo tình hình, tiến độ, kết quả triển khai thực hiện phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt vào ngày 20 của tháng cuối quý về Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh (qua Sở Công Thương) để theo dõi, tổng hợp.

3. Căn cứ trách nhiệm được giao tại quy định này, các sở, ban, ngành là thành viên Ban chuyển đổi chợ báo cáo tình hình thực hiện hàng năm, gửi về Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu11/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/04/2018
Ngày hiệu lực15/04/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 11/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác quản lý chợ Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác quản lý chợ Quảng Ngãi
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu11/2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành04/04/2018
                Ngày hiệu lực15/04/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác quản lý chợ Quảng Ngãi

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác quản lý chợ Quảng Ngãi

                  • 04/04/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 15/04/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực