Quyết định 110/1998/QĐ-TTg

Quyết định 110/1998/QĐ-TTg về việc đóng niên liễm cho các tổ chức Quốc tế do Thủ tướng Chính Phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 110/1998/QĐ-TTg đóng niên liễm cho các tổ chức Quốc tế


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 110/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÓNG NIÊN LIỄM CHO CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế của Việt Nam ngày 17 tháng 10 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức quốc tế nêu tại Quyết định này bao gồm : Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực, các hiệp hội quốc tế chuyên ngành.

Điều 2. Việc tham gia làm thành viên các tổ chức quốc tế với danh nghĩa Nhà nước, danh nghĩa Chính phủ, danh nghĩa cấp ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan) phải được phép của cơ quan có thẩm quyền và dựa trên cơ sở các điều ước quốc tế tương ứng mà phía Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 3. Các cơ quan Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép tham gia các tổ chức quốc tế phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ thành viên, trong đó có trách nhiệm đóng niên liễm theo quy định của các tổ chức quốc tế mà cơ quan mình tham gia.

Điều 4. Việc sử dụng ngân sách Nhà nước để đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế chỉ được xem xét, áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia các tổ chức quốc tế không mang tính kinh doanh, dịch vụ và mức đóng góp phải được xác định ngay từ đầu, trong văn bản trình xin phép tham gia. Trong quá trình tham gia, thực hiện các điều ước quốc tế, nếu tổ chức quốc tế yêu cầu tăng mức đóng góp niên liễm thì các cơ quan tham gia phải thông báo và lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ các tổ chức quốc tế mà niên liễm của thành viên đóng theo hệ số.

Điều 5. Các cơ quan nêu tại Điều 3 của Quyết định này tham gia các tổ chức quốc tế chuyên ngành mang tính kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp tham gia các tổ chức quốc tế tự đảm nhận kinh phí (bằng đóng góp tự nguyện của hội viên, hoặc thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp được hưởng lợi do việc tham gia các tổ chức quốc tế của các cơ quan, tổ chức trên) để đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế đó. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc tham gia của các tổ chức này gắn với nhiệm vụ Nhà nước thì sẽ được ngân sách Nhà nước tài trợ một phần kinh phí, nhưng phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở kiến nghị của cơ quan tham gia và ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính.

Điều 6. Các cơ quan thuộc diện được sử dụng ngân sách Nhà nước cấp để đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế phải đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình, trình duyệt theo quy định.

Điều 7. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan được sử dụng ngân sách Nhà nước đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, lập dự toán theo lĩnh vực, cân đối vào ngân sách chung, trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định.

Điều 8. Hàng năm, các cơ quan tham gia các tổ chức quốc tế phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc tham gia các tổ chức quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế đã ký kết, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính để theo dõi.

Điều 9. Bộ Ngoại giao là cơ quan đầu mối, giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về việc thực hiện điều ước quốc tế và tham gia các tổ chức quốc tế của các cơ quan Việt Nam; phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc tuân thủ các nghĩa vụ đã cam kết, đánh giá hiệu quả tham gia các tổ chức quốc tế của các cơ quan tham gia. Đối với những tổ chức quốc tế mà các cơ quan Việt Nam tham gia không có hiệu quả, Bộ Ngoại giao cùng với Bộ Tài chính xem xét và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chấm dứt hiệu lực tham gia của các cơ quan này.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Mạnh Cầm

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 110/1998/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu110/1998/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/06/1998
Ngày hiệu lực10/07/1998
Ngày công báo20/08/1998
Số công báoSố 23
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 110/1998/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 110/1998/QĐ-TTg đóng niên liễm cho các tổ chức Quốc tế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 110/1998/QĐ-TTg đóng niên liễm cho các tổ chức Quốc tế
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu110/1998/QĐ-TTg
              Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
              Người kýNguyễn Mạnh Cầm
              Ngày ban hành25/06/1998
              Ngày hiệu lực10/07/1998
              Ngày công báo20/08/1998
              Số công báoSố 23
              Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật12 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 110/1998/QĐ-TTg đóng niên liễm cho các tổ chức Quốc tế

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 110/1998/QĐ-TTg đóng niên liễm cho các tổ chức Quốc tế

                      • 25/06/1998

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/08/1998

                        Văn bản được đăng công báo

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/07/1998

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực