Quyết định 1135/QĐ-BTNMT

Quyết định 1135/QĐ-BTNMT năm 2010 chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ sở hữu của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1135/QĐ-BTNMT chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1135/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM CHỦ SỞ HỮU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định số 2268/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - công ty con;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ sở hữu với những nội dung chính sau đây:

1. Tên gọi sau khi chuyển đổi:

a) Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM;

Viết tắt là: T-MV

b) Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT CORPORATION;

Viết tắt là: VINANREN

2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

3. Cơ cấu quản lý công ty: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, có con dấu và biểu tượng riêng, được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.

5. Trụ sở chính: số 51 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

6. Ngành, nghề kinh doanh

a) Bay chụp và xử lý ảnh hàng không, viễn thám.

b) Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật; tư vấn giám sát các hoạt động về đo đạc bản đồ, đất đai, kinh doanh bất động sản, địa chất, khoáng sản; tài nguyên nước, môi trường, biển và hải đảo.

c) Xây dựng lưới khống chế tọa độ, độ cao nhà nước, lưới trọng lực, lưới địa chính các cấp hạng.

d) Đo vẽ bản đồ địa chính các tỷ lệ và lập hồ sơ địa chính.

đ) Đo đạc công trình phục vụ cho thiết kế, quy hoạch, xây dựng và quản lý các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm, công trình thủy.

e) Đo vẽ, thành lập và hiệu chỉnh bản đồ địa hình; đo vẽ bản đồ địa hình đáy sông, hồ, biển, đảo.

g) Thành lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính các cấp, các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề.

h) Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường, hệ thống thông tin đất đai, thông tin địa lý, các hệ thống thông tin chuyên ngành.

i) Tư vấn kỹ thuật máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính.

k) Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác liên quan.

l) Đo đạc các thông số môi trường; thực hiện các dịch vụ về dự báo ô nhiễm môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường; tư vấn, thẩm định, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.

m) Khảo sát, thiết kế, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, xử lý nước sạch, nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, vệ sinh môi trường; triển khai các giải pháp phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường.

n) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra thổ nhưỡng, đánh giá thích nghi và phân hạng đất đai; sử dụng tài nguyên nước; khai thác khoáng sản; bảo vệ môi trường.

o) Tư vấn định giá đất và tài sản trên đất; tư vấn pháp lý về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư và kinh doanh bất động sản; khai thác và chuyển nhượng quỹ đất, khai thác và kinh doanh khoáng sản.

p) Điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò địa chất, khoáng sản, nguồn nước; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản; khai thác nước ngầm.

q) Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác của ngành tài nguyên môi trường và một số ngành nghề khác.

r) Thực hiện các dịch vụ về kỹ thuật nông, lâm nghiệp.

s) Tư vấn, thiết kế, giám sát và xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng; đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp; kinh doanh vật liệu xây dựng.

t) Kinh doanh, kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật và các sản phẩm tư liệu trong các lĩnh vực: đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.

u) Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và quốc tế; vận chuyển hàng hóa, hành khách.

v) Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực: đo đạc bản đồ, đất đai, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước; điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, quy hoạch tổng thể phân vùng biển, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.

x) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực để phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bất động sản.

Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định hiện hành.

7. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam sẽ được xác định sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất với Bộ Tài chính.

Vốn hiện có của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường tại thời điểm chuyển đổi là 158.644 triệu đồng.

Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu

Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam.

9. Thành viên Hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị của Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam là Chủ tịch, Tổng giám đốc và thành viên Hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cho đến khi Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm mới Chủ tịch, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng thành viên.

10. Sau khi chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại, phát sinh của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam trước khi chuyển đổi.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

2. Vụ Tài chính có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ: thống nhất với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính để xác định vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam.

3. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam;

b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam theo quy định;

c) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phương án bổ sung vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam;

d) Thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam theo quy định hiện hành;

đ) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam; Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Ban cán sự đảng, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội CCB cơ quan Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Phạm Khôi Nguyên

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1135/QĐ-BTNMT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1135/QĐ-BTNMT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/06/2010
Ngày hiệu lực30/06/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1135/QĐ-BTNMT

Lược đồ Quyết định 1135/QĐ-BTNMT chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1135/QĐ-BTNMT chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1135/QĐ-BTNMT
                Cơ quan ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
                Người kýPhạm Khôi Nguyên
                Ngày ban hành30/06/2010
                Ngày hiệu lực30/06/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1135/QĐ-BTNMT chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1135/QĐ-BTNMT chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên

                        • 30/06/2010

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/06/2010

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực