Quyết định 1135/QĐ-UBND

Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 1135/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch thực hiện Luật Hộ tịch Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1135/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 02 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP;
- Lưu: VT, NC.
D:\Kien 2015\Tu phap\KH trien khai Luat ho tich.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-UBND ngày      /3/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Hộ tịch, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

2. Yêu cầu:

a) Việc xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Hộ tịch; nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch.

II. NỘI DUNG

1. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Hộ tịch; tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp quy định của Luật Hộ tịch

a) Các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do mình chủ trì soạn thảo có liên quan đến lĩnh vực hộ tịch hoặc văn bản QPPL của Ngành do các cơ quan Trung ương ban hành  nhằm:

-  Phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với các quy định của Luật Hộ tịch, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/5/2015.( Biểu mẫu 01)

- Phát hiện những điểm bất cập, chưa phù hợp hoặc chưa được quy định trong Luật Hộ tịch và các văn bản pháp luật liên quan để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hặc thay thế.

Thời gian thực hiện: thường xuyên hằng năm, bắt đầu từ ngày 01/01/2016

b) Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Thời gian hoàn thành: Trước 15/5/2015

- Thực hiện rà soát, cập nhật danh mục thường xuyên hằng năm: bắt đầu từ ngày 01/01/2016.

2. Tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành

a) Tổ chức quán triệt thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành

* Ở cấp tỉnh: Tổ chức 01 Hội nghị quán triệt Luật Hộ tịch cho cán bộ chủ chốt và công chức làm công tác pháp chế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Thời gian tổ chức: cuối quý II đầu quý III/2015 (tổ chức sau Hội nghị quán triệt của Trung ương)

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan.

* Ở cấp huyện: Từng huyện tổ chức Hội nghị triệt thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ chủ chốt và công chức phụ trách công tác có liên quan đến việc tổ chức thi hành Luật tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn.

- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian tổ chức: quý III/2015 (tổ chức sau Hội nghị quán triệt cấp tỉnh)

b) Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến về Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Tài liệu cần ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, đảm bảo thiết thực, hiệu quả dưới các hình thức: đề cương, tờ gấp, tờ rơi, sổ tay hỏi đáp pháp luật...;

- Cơ quan chủ trì:

+ Ở tỉnh: Sở Tư pháp có trách nhiệm biên soạn tài liệu;

+ Ở cấp huyện: trên cơ sở tài liệu do Sở Tư pháp xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tư pháp biên soạn lại (nếu cần nhằm đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối tượng, điều kiện, tình hình thực tế của địa phương), in ấn, phát hành  tài liệu tuyên truyền, phổ biến. Đặc biệt lưu ý sử dụng cả ngôn ngữ của đồng bào thiểu số đối với các huyện: Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2015 và các năm tiếp theo.

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành:

- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành trên Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh- Truyền hình cấp huyện, hệ thống truyền thanh cơ sở, trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

+ Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh- Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2015 và những năm tiếp theo.

- Tổ chức các buổi tuyên truyền trong cộng đồng dân cư hoặc trong các buổi sinh hoạt của các câu lạc bộ, hội, nhóm ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, địa phương, nhà trường...; các Hội thi, cuộc thi...

+ Cơ quan thực hiện: Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, địa phương, nhà trường có liên quan.

+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

3. Tăng cường quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu điện tử về hộ tịch, hướng tới thủ tục đăng ký hộ tịch trực tuyến:

Triển khai phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch thống nhất toàn tỉnh nhằm chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng, kỷ thuật, cơ sở dữ liệu tiến tới phục vụ thực hiện Đề án cơ sở dữ liệu hộ tịch toàn quốc trước ngày 01/01/2020 (theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp).

a) Đảm bảo 100% đơn vị có liên quan triển khai, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ tịch trên hệ thống phần mềm đăng ký quản lý hộ tịch (HOTICH.VN) thống nhất trong toàn tỉnh, trừ một số đơn vị ở các địa bàn chưa có hệ thống đường truyền internet.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện

- Cơ quan thực hiện: Phòng Tư pháp cấp huyện; cán bộ Tư pháp- Hộ tịch xã, phường, thị trấn.

- Thời gian thực hiện:

+ Hoàn thành việc triển khai phần mềm HOTICH.VN trong quý I/2015;

+ Từ năm 2015 trở đi: Tăng cường xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ tịch.

b) Triển khai thí điểm đăng ký hộ tịch trực tuyến qua hệ thống phần mềm HOTICH.VN ở một số Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Phú Ninh, Núi Thành.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Phú Ninh, Núi Thành.

- Cơ quan thực hiện: các Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Phú Ninh, Núi Thành.

- Thời gian bắt đầu thực hiện: Từ ngày 01/7/2017.

c) Đánh giá kết quả thí điểm đăng ký hộ tịch trực tuyến, trên cơ sở đó có đề xuất phù hợp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

4. Rà soát, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ hộ tịch, kiện toàn đội ngũ làm công tác hộ tịch nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong Luật Hộ tịch

a) Rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch, để bổ sung, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn về nghiệp vụ chuyên môn đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ khi tiếp nhận các công việc được chuyển giao thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện

- Thời gian hoàn thành:

+ Ở cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành việc rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương, đề xuất biên chế và gửi báo cáo kèm kết quả tổng hợp (theo Mẫu số 02) về Sở Tư pháp trước ngày 31/7/2015.

+ Ở cấp tỉnh: Sở Tư pháp tổng hợp kết quả rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn toàn tỉnh; đề xuất biên chế, bảo đảm bố trí đủ công chức chuyên trách công tác hộ tịch tại địa phương, lộ trình đào tạo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo gửi Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp trước ngày 31/8/2015; đồng thời thực hiện việc rà soát cập nhật trong những năm tiếp theo.

b) Tập huấn, bồi dưỡng, nghiệp vụ hộ tịch cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch, bảo đảm đến trước ngày 01/01/2020 có 100% công chức làm công tác hộ tịch được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

- Cơ quan chủ trì:

+ Cấp tỉnh: Sở Tư pháp

+ Cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 và duy trì hằng năm tiếp theo.

c) Kiện toàn đội ngũ làm công tác hộ tịch

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian hoàn thành:

+ Từ ngày 01/01/2016: Ủy ban nhân dân các cấp chỉ tuyển dụng mới những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch làm công tác Hộ tịch.

+ Trước ngày 31/12/2019: Đảm bảo 100% công chức làm công tác Hộ tịch đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ triển khai thi hành Luật Hộ tịch được phân công tại Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ, đạt chất lượng.

2. Giao Sở Tư pháp theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.

3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh, kiến nghị về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1135/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1135/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/04/2015
Ngày hiệu lực02/04/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1135/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1135/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch thực hiện Luật Hộ tịch Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1135/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch thực hiện Luật Hộ tịch Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1135/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýĐinh Văn Thu
                Ngày ban hành02/04/2015
                Ngày hiệu lực02/04/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcQuyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1135/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch thực hiện Luật Hộ tịch Quảng Nam

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1135/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch thực hiện Luật Hộ tịch Quảng Nam

                        • 02/04/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 02/04/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực