Quyết định 114/QĐ-UBND

Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Quyết định 114/QĐ-UBND quản lý và thực hiện dự án đầu tư đã được thay thế bởi Quyết định 81/2014/QĐ-UBND quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị Ninh Thuận và được áp dụng kể từ ngày 06/11/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 114/QĐ-UBND quản lý và thực hiện dự án đầu tư


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 114/2007/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 23 tháng 5 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Căn cứ Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP;
Theo kết quả thẩm định văn bản số 281/STP ngày 06/4/2007 của Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 383/TTr-SXD ngày 03 tháng 5 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định gồm 5 chương, 20 điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2007/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị mới bao gồm quá trình hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác và chuyển giao.

Dự án khu đô thị có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân theo quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện các dự án khu đô thị mới.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

Trong Quy định này một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. “Dự án khu đô thị mới” (sau đây gọi là dự án cấp 1) là dự án đầu tư xây dựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thị mới có địa giới hành chính thuộc tỉnh Ninh Thuận.

2. “Dự án cấp 2 trong khu đô thị mới” (sau đây gọi là dự án cấp 2) là dự án do các Chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án cấp 1.

3. “Chủ đầu tư cấp 1” là Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới được xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

4. “Chủ đầu tư cấp 2” là Chủ đầu tư các dự án cấp 2 trong khu đô thị mới.

5. “Dịch vụ công ích khu đô thị” là các dịch vụ công ích trực tiếp phục vụ công cộng khu đô thị như: quản lý, khai thác, duy tu hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường sinh thái; quản lý công viên, cây xanh; chiếu sáng đô thị, cấp nước, thoát nước; quản lý chung cư; dịch vụ tang lễ; vận tải công cộng; bảo vệ trật tự, an ninh khu đô thị mới.

Điều 3. Tiêu chuẩn, quy mô và quản lý chất lượng của một dự án khu đô thị mới.

1. Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới; khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng trong khu đô thị mới phải tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng Việt Nam; đồng thời khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến của nước ngoài nhưng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Dự án khu đô thị mới được lập có quy mô chiếm đất từ 50 (năm mươi) ha trở lên, trường hợp đặc biệt cho phép dưới 50 (năm mươi) ha nhưng không được nhỏ hơn 20 (hai mươi) ha.

3. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình xây dựng thuộc dự án của mình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng trong khu đô thị mới thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

4. Đối với các công trình có chuyển giao như: công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình khác phải được nghiệm thu trước khi chuyển giao. Khi chuyển giao, Chủ đầu tư phải giao đầy đủ hồ sơ quản lý chất lượng công trình cho bên nhận chuyển giao. Trường hợp khi thực hiện dự án đã xác định được bên nhận chuyển giao thì bên nhận chuyển giao được tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình trong giai đoạn xây dựng đến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trình và bên nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình theo quy định.

5. Đối với công trình nhà chung cư và nhà ở được xây dựng để bán, phải được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào kinh doanh, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bên bán trích sao và giao cho bên mua giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, các bản vẽ hoàn công có liên quan và thực hiện bảo hành với thời gian không ít hơn 12 (mười hai) tháng đối với phần công trình được bán.

6. Về quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần VI Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

7. Về bảo hành, bảo trì công trình được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần VII Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Chương II

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC VẬN HÀNH ĐỐI VỚI KHU ĐÔ THỊ MỚI

Điều 4. Thủ tục pháp lý khi đầu tư xây dựng khu đô thị mới.

1. Phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chủ đầu tư căn cứ vào quy hoạch xây dựng tại nơi dự kiến đầu tư để lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế đô thị của dự án khu đô thị mới, trình cơ quan có thẩm quyền để được quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư.

Kinh phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới tỉ lệ 1/500 được thanh toán theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định hoặc văn bản cho phép đầu tư để tiến hành các thủ tục giao nhận đất, thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và giải phóng mặt bằng.

Chủ đầu tư thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt; kinh doanh, chuyển giao công trình, chuyển giao quản lý hành chính khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.

3. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới trực tiếp đầu tư và kêu gọi các Chủ đầu tư cấp 2 đầu tư xây dựng các công trình trong khu đô thị mới theo quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án đã được duyệt.

Các dự án cấp 2 được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và được thực hiện theo khoản 3 Phần I Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

4. Tài liệu đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế đô thị của dự án khu đô thị mới.

5. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng của tỉnh có trách nhiệm giới thiệu cho nhà đầu tư về quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu vực phát triển khu đô thị mới theo tiến trình thực hiện quy hoạch và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Quy hoạch xây dựng đô thị phải được phân chia thành các khu vực có quy mô và chức năng thuận lợi cho việc phát triển các dự án khu đô thị mới; trong đó có dành tỷ lệ diện tích để xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp và đối tượng chính sách tại các khu vực dân cư.

Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phải được quy hoạch và xây dựng đồng bộ đáp ứng kế hoạch phát triển của các dự án khu đô thị mới.

Khống chế cao độ mặt bằng các khu đô thị mới, bảo đảm hướng thoát nước theo quy hoạch chung đô thị.

Hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị mới phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt.

6. Về các bước lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và lập dự án khu đô thị mới được thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Phần I Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Điều 5. Xây dựng kế hoạch phát triển dự án khu đô thị mới.

1. Kế hoạch phát triển dự án khu đô thị mới bao gồm:

- Kế hoạch thực hiện phát triển quỹ đất đô thị;

- Kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị;

- Kế hoạch chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư bằng vốn ngân sách;

- Kế hoạch thực hiện kêu gọi đầu tư các dự án khu đô thị mới;

- Kế hoạch hình thành đơn vị hành chính để tiếp nhận, quản lý hành chính khu đô thị mới;

- Kế hoạch giám sát việc thực hiện các dự án khu đô thị mới đã được quyết định đầu tư hoặc đã được cấp giấy phép đầu tư;

- Kế hoạch phát triển dự án khu đô thị mới phải đảm bảo nguyên tắc phát triển nối tiếp và đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực và đô thị;

- Kế hoạch đầu tư xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp và các đối tượng chính sách vào các dự án khu đô thị mới.

2. Quỹ đất phát triển các dự án khu đô thị mới:

Căn cứ vào quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch sử dụng đất đô thị đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất để thực hiện từng dự án theo quyết định cho phép đầu tư, kết quả đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc giao đất được thực hiện một lần hoặc nhiều lần tùy thuộc vào việc phân kỳ đầu tư, kế hoạch thực hiện đầu tư. Trường hợp thực hiện theo phương thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì diện tích đất được trao đổi có giá trị tương đương với giá trị xây dựng các công trình hạ tầng được chuyển giao.

Trung tâm Phát triển quỹ đất đô thị thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có dự án đầu tư.

3. Đối với dự án khu đô thị mới nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt (khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 được duyệt, đã có hạ tầng hoàn chỉnh và phù hợp quy hoạch phát triển đô thị như đất liền kề dân cư, đất ở chỉnh trang, …) thì Chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Đối với đất được giao, được thuê trong thời gian liên tục 12 (mười hai) tháng liền kể từ ngày nhận bàn giao đất mà Chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 (hai mươi bốn) tháng so với tiến độ đã được phê duyệt thì Nhà nước sẽ thu hồi toàn bộ hay từng phần đối với diện tích đất của dự án.

Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ thực hiện từng giai đoạn dự án sau khi được người có thẩm quyền cho phép nhưng không được thay đổi thời hạn cuối cùng phải hoàn thành toàn bộ dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư.

5. Đối với dự án khu đô thị mới ưu tiên tái định cư tại chỗ, trường hợp có yêu cầu tái định cư tại nơi khác thì Chủ đầu tư phải lập dự án thành phần để được giao đất tái định cư theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 6. Về tổ chức thực hiện và quản lý khu đô thị mới.

Trước mắt chỉ định Ban Quản lý các Dự án xây dựng hạ tầng đô thị đảm nhận vai trò phát triển các khu đô thị mới, là đầu mối kết nối, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các dự án khu đô thị trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP về Quy chế khu đô thị mới và Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng, cụ thể:

- Lập kế hoạch phát triển khu đô thị các khu đô thị mới tại địa phương;

- Lập yêu cầu đối với các dự án kêu gọi đầu tư;

- Kết nối kế hoạch, tiến độ xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào với tiến độ xây dựng dự án khu đô thị mới;

- Hỗ trợ và giám sát việc thực hiện các dự án, bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, phù hợp với quyết định đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư và tiến độ phân giai đoạn đầu tư, tổng tiến độ toàn bộ dự án khu đô thị mới;

- Là đầu mối tiếp nhận dự án và trình Sở Xây dựng tổ chức thẩm định;

- Tổ chức đấu thầu lựa chọn Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, đầu mối kết nối để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án trong khu đô thị mới với cơ quan hành chính địa phương và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

- Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình thực hiện các dự án khu đô thị mới trên địa bàn do mình quản lý, tham gia góp ý xây dựng và hoàn thiện pháp luật quản lý dự án khu đô thị.

Điều 7. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới.

1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới phải đảm bảo có đủ các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản;

- Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của Chủ đầu tư tham gia vào dự án phải từ 20% trở lên so với tổng mức đầu tư dự án;

- Vốn đầu tư thuộc sở hữu của Chủ đầu tư là vốn thực có của Chủ đầu tư tính đến năm gần nhất, được xác định thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp kèm theo quyết toán thuế hoặc báo cáo kiểm toán. Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì phải có xác nhận của Ngân hàng về năng lực tài chính của doanh nghiệp;

- Tổng mức đầu tư của dự án khu đô thị mới được lập theo quy định hiện hành, bao gồm: chi phí tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; chi phí cho bồi thường giải phóng mặt bằng; hỗ trợ tái định cư (nếu có); chi phí cho xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào cho toàn bộ dự án (trừ các công trình đi qua khu đô thị mới do Nhà nước đầu tư).

2. Phương thức lựa chọn Chủ đầu tư:

- Đấu thầu thực hiện dự án khu đô thị mới;

- Chỉ định Chủ đầu tư đã có đề xuất dự án khu đô thị mới phù hợp với các yêu cầu phát triển của địa phương và các quy định của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu đô thị mới. Việc chỉ định Chủ đầu tư được thực hiện thông qua kết quả thẩm định dự án.

a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới:

Điều kiện để tổ chức đấu thầu; bên mời thầu; trình tự tổ chức đấu thầu; quy định về thời gian tổ chức đấu thầu và các vấn đề liên quan khác như: kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu, hồ sơ dự thầu, bảo lãnh đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu được hướng dẫn chi tiết tại điểm 2.1 khoản 2 Phần II của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

b) Trường hợp chỉ định Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới:

Việc áp dụng hình thức chỉ định Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của địa phương. Trình tự thực hiện; bên mời thầu; nội dung hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu; hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư; thẩm định hồ sơ đề xuất và chấp thuận Chủ đầu tư được hướng dẫn chi tiết tại điểm 2.2 khoản 2 Phần II của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới.

1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới có các quyền sau đây:

 - Được yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;

- Được giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đã được quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Được tự chọn phương thức quản lý thực hiện dự án trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với dự án cụ thể;

- Được hưởng các ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Được kinh doanh các công trình hạ tầng và bất động sản thuộc dự án theo quy định của pháp luật, trừ các công trình hạ tầng phải chuyển giao đã được quy định trong quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư;

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc cho thuê lại đất phù hợp với dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Được chuyển giao công trình cơ sở hạ tầng cho Nhà nước;

- Lựa chọn Chủ đầu tư cấp 2 thuộc dự án khu đô thị mới thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu;

- Giám sát việc thực hiện dự án đối với các Chủ đầu tư cấp 2 thuộc dự án khu đô thị mới và xác định cụ thể mối quan hệ này trong hợp đồng giữa các các bên, phù hợp với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới đã được phê duyệt;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

 2. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới có các nghĩa vụ sau:

 - Lập quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/500 của khu đô thị mới, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

 - Lập dự án khu đô thị mới phải đảm bảo các yêu cầu và nội dung quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu đô thị mới; đồng thời trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Điều 9 của Quy định này;

 - Lập kế hoạch thực hiện dự án theo đúng nội dung và tiến độ trong quyết định đầu tư;

- Lập Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu đô thị mới, thực hiện và quản lý Điều lệ đã được phê duyệt;

- Đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đồng bộ với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án khu đô thị mới;

- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình thuộc dự án theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình;

- Đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ được duyệt;

- Đảm bảo duy trì chất lượng vận hành của các công trình hạ tầng chưa chuyển giao hoặc không chuyển giao;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, các dịch vụ đô thị và công ích đối với hoạt động dân sinh; quản lý vận hành các công trình đã đưa vào khai thác trong khi chưa chuyển giao cho các tổ chức dịch vụ công ích hoặc tổ chức quản lý chuyên nghiệp;

- Quản lý trật tự khu vực đô thị đã đưa vào khai thác sử dụng, kinh doanh khi chưa chuyển giao quản lý hành chính cho chính quyền địa phương;

- Quản lý việc xây dựng trong khu đô thị mới phù hợp với quy hoạch chi tiết và tiến độ xây dựng dự án khu đô thị mới đã được phê duyệt, kể cả đối với các công trình của các Chủ đầu tư cấp 2;

- Làm thủ tục về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với các công trình đã được xây dựng trong khu đô thị mới;

- Nộp các loại thuế theo quy định;

- Thực hiện lưu trữ và nộp lưu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật xây dựng;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư cấp 2 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và chịu sự quản lý xây dựng trong khu đô thị mới theo quy định này.

4. Việc lập dự án đầu tư khu đô thị mới: nội dung của dự án khu đô thị mới bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần III của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

5. Hồ sơ dự án khu đô thị mới trình xin phép đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần IV của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Điều 9. Thẩm quyền cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới.

1. Dự án khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ 200 (hai trăm) ha trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư. Thời hạn thẩm định dự án là 60 (sáu mươi) ngày làm việc và xem xét, cho phép đầu tư là 30 (ba mươi) ngày làm việc.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các dự án được quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian thẩm định dự án là 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc và xem xét, cho phép đầu tư là 20 (hai mươi) ngày làm việc.

3. Nội dung quyết định cho phép đầu tư:

- Tên dự án và Chủ đầu tư;

- Thời gian bắt đầu, kết thúc và tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);

- Địa điểm, ranh giới, diện tích chiếm đất toàn bộ dự án;

- Mục tiêu đầu tư;

- Nội dung đầu tư;

- Tổng mức đầu tư;

- Nguồn vốn đầu tư;

- Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và đất dành cho Nhà nước xây dựng nhà cho người thu nhập thấp, đối tượng chính sách, nhà cơ quan hành chính địa phương (nếu có);

- Các công trình hạ tầng được chuyển giao cho Nhà nước;

- Các quy định đối với các bên có liên quan trong quản lý xây dựng, vận hành, kinh doanh và chuyển giao các công trình;

- Dự kiến đơn vị quản lý hành chính đối với khu đô thị mới. Các quy định về phối hợp quản lý hành chính, chuyển giao hành chính, an ninh và dịch vụ công ích giữa Chủ đầu tư với các cơ quan địa phương có liên quan trong quá trình thực hiện đến hoàn thành dự án;

- Các quyết định hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với các dự án theo Điều 15 của Quy định này;

- Điều khoản thi hành;

4. Cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới là cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh dự án.

5. Về thẩm định dự án và quyết định cho phép đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần V của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Điều 10. Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới.

1. Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới được ban hành riêng cho từng dự án để quản lý đầu tư xây dựng, phải nêu được những nội dung cơ bản nhằm đảm bảo thực hiện trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trước khi đầu tư xây dựng các công trình khác theo từng phân kỳ đầu tư; phù hợp với dự án được duyệt; bảo đảm chất lượng, tiến độ công trình; thực hiện phương thức một đầu mối quản lý mặt bằng xây dựng; phối hợp đồng bộ xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng trong và ngoài hàng rào; thủ tục hoàn thành, quản lý vận hành và chuyển giao.

2. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới soạn thảo Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới của mình và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện dự án.

3. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, Chủ đầu tư các dự án cấp 2 có trách nhiệm thực hiện Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới đã được phê duyệt; các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp quản lý thực hiện.

Chương III

KHAI THÁC VÀ KINH DOANH TRONG DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI

Điều 11. Hoàn thành, chuyển giao, khai thác, sử dụng công trình trong quá trình đầu tư.

Được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu đô thị mới.

Điều 12. Chuyển giao quản lý hành chính

1. Căn cứ vào tiến độ đầu tư, xây dựng và kinh doanh của dự án, Chủ đầu tư lập phương án chuyển giao quản lý hành chính trong khu vực thực hiện dự án khu đô thị mới đối với công trình, dự án đưa vào khai thác, kinh doanh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để Chủ đầu tư và chính quyền địa phương có liên quan thực hiện, bao gồm:

a) Sự phối hợp quản lý hành chính giữa Chủ đầu tư với đơn vị quản lý hành chính được xác định trong quyết định cho phép đầu tư trong giai đoạn chưa chuyển giao;

b) Chuyển giao quản lý hành chính khi hoàn thành xây dựng công trình và đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định;

c) Chuyển giao quản lý khi hoàn thành toàn bộ dự án.

2. Sở Nội vụ kết nối việc chuyển giao quản lý hành chính theo đề nghị của Chủ đầu tư và phương án đã được phê duyệt.

3. Đơn vị quản lý hành chính phải thông báo trụ sở làm việc và tổ chức bộ máy phù hợp với quy mô quản lý được chuyển giao để thực hiện quản lý hành chính bảo đảm quyền lợi của dân cư chuyển đến khu đô thị mới.

Điều 13. Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, công trình xây dựng trong khu đô thị mới được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với công trình chung cư, nhà ở và các công trình khác được hưởng ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước để phục vụ các đối tượng cụ thể do Nhà nước yêu cầu thì giá cho thuê, giá chuyển nhượng được hình thành theo nguyên tắc do Nhà nước quy định và chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giá cho thuê, giá chuyển nhượng và đối tượng được thuê, được chuyển nhượng.

Việc huy động vốn để xây dựng nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần VIII của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Điều 14. Dịch vụ quản lý nhà chung cư.

1. Dịch vụ quản lý nhà chung cư là loại hình dịch vụ công cộng mang tính chất công ích. Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng nhà chung cư (nhà ở thương mại hay nhà ở xã hội) mà hợp đồng dịch vụ bao gồm: quản lý về điện, cấp thoát nước, phòng chống cháy, thông tin; vệ sinh công cộng, thu gom rác, vận hành và bảo trì thiết bị công cộng, bảo trì công trình, bảo vệ an ninh trật tự và các dịch vụ công cộng khác.

2. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải tổ chức dịch vụ quản lý nhà chung cư theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà ở chung cư được ban hành tại Quyết định số 10/2003/QĐ-BXD ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; đảm bảo nhu cầu của người dân đến ở cho đến khi chuyển giao các dịch vụ đó cho tổ chức, doanh nghiệp chuyên nghiệp thực hiện dịch vụ quản lý nhà chung cư.

Điều 15. Khuyến khích, ưu đãi trong khu đô thị mới.

Được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

1. Hỗ trợ:

a) Cung cấp miễn phí các thông tin về quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 liên quan đến phát triển các dự án khu đô thị mới;

b) Đầu tư và hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuộc trách nhiệm của Nhà nước ở trong và ngoài hàng rào của dự án phù hợp với tiến độ thực hiện khu đô thị mới;

c) Trực tiếp đầu tư và vận động tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư các dự án nhằm tăng cường năng lực dịch vụ công ích đô thị phù hợp với kế hoạch phát triển các khu đô thị mới;

d) Đầu tư xây dựng các công trình trụ sở cơ quan hành chính địa phương nằm trong khu vực dự án khu đô thị mới.

đ) Hỗ trợ Chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng dự án khu đô thị mới.

2. Ưu đãi:

a) Cho vay ưu đãi đầu tư đối với các dự án thành phần xây dựng nhà ở cho người nghèo và người có thu nhập thấp;

b) Cho phép huy động vốn dưới dạng trái phiếu dự án theo quy định của Nhà nước;

c) Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất để xây dựng các công trình sau:

- Công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có chuyển giao cho Nhà nước hoặc không kinh doanh.

- Công trình nhà chung cư cho các đối tượng chính sách, người thu nhập thấp;

d) Dịch vụ quản lý nhà chung cư được hưởng ưu đãi như đối với dịch vụ công ích.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 16.

Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý phát triển đô thị và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, trong đó có tổ chức bộ máy quản lý hành chính khi các dự án khu đô thị mới hoàn thành và chuyển giao; phê duyệt về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng phục vụ phát triển dự án khu đô thị mới; giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án khu đô thị mới; tổ chức thẩm định dự án khu đô thị mới có quy mô chiếm đất dưới 200 (hai trăm) ha.

Điều 17. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp và tham mưu đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh một số vấn đề:

1. Sở Xây dựng thực hiện Điều 7 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý quy hoạch và xây dựng khu đô thị mới, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới, Hội đồng thẩm định dự án khu đô thị mới, thực hiện phát triển đô thị và hướng dẫn về mặt nghiệp vụ có liên quan.

Là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án khu đô thị mới, có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của chính quyền đô thị nơi có dự án khu đô thị mới và các cơ quan có liên quan tổng hợp báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư đối với các dự án khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất từ 200 (hai trăm) ha trở lên hoặc để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép đầu tư đối với các dự án khu đô thị mới còn lại kể cả các dự án khu dân cư không thuộc dự án khu đô thị mới.

Xây dựng kế hoạch tạo quỹ nhà ở tái định cư và tạm cư phục vụ việc giải phóng mặt bằng các dự án sử dụng nguồn ngân sách và hỗ trợ các dự án sử dụng nguồn vốn khác.

Thẩm định thiết kế cơ sở và quy hoạch kiến trúc đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới, thực hiện giám sát đánh giá đầu tư xây dựng các khu đô thị mới tại địa phương theo nội dung quyết định cho phép đầu tư, quản lý chất lượng xây dựng và theo dõi báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện của các khu đô thị mới.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức lập và thực hiện kế hoạch phát triển dự án khu đô thị mới, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp và các đối tượng chính sách vào các dự án khu đô thị mới.

Tham mưu và đề xuất về chính sách khuyến khích, ưu đãi thu hút đầu tư đối với dự án khu đô thị mới và có kế hoạch bố trí vốn ngân sách để triển khai việc cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của dự án.

3. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ thành lập Quỹ Phát triển hạ tầng đô thị trên cơ sở nguồn thu ngân sách từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án để hỗ trợ các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng khu đô thị và khu tái định cư.

Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong trường hợp khu vực đất của dự án chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Xác định giá sàn tiền sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong trường hợp khu vực đất của dự án đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo thẩm quyền trong việc lập thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới, quy hoạch sử dụng đất đô thị để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực hiện giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất phục vụ phát triển khu đô thị mới.

5. Sở Nội vụ chủ trì kết nối việc chuyển giao quản lý hành chính theo đề nghị của Chủ đầu tư và phương án đã được phê duyệt, xây dựng đơn vị hành chính mới và tổ chức bộ máy phù hợp để thực hiện quản lý hành chính bảo đảm quyền lợi của cư dân chuyển đến khu đô thị mới.

Điều 18. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư các dự án khu đô thị mới được thực hiện theo Điều 29 và Điều 30 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 19.

Đối với các dự án khu đô thị mới đang triển khai trước khi có Nghị định 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì các Chủ đầu tư cấp 1, cấp 2 căn cứ vào Quy định này để xác lập các quy định bổ sung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các Chủ đầu tư và bảo đảm đầu tư đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng, các dịch vụ đô thị và hiệu quả đầu tư của dự án khu đô thị mới. Các nội dung được quy định tại quyết định đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu thuận lợi hơn thì được bảo lưu. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các dự án này được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần IX của Thông tư số 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, cá nhân và tổ chức có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 114/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 114/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 23/05/2007
Ngày hiệu lực 02/06/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 06/11/2014
Cập nhật 2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 114/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 114/QĐ-UBND quản lý và thực hiện dự án đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 114/QĐ-UBND quản lý và thực hiện dự án đầu tư
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 114/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Thuận
Người ký Hoàng Thị Út Lan
Ngày ban hành 23/05/2007
Ngày hiệu lực 02/06/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 06/11/2014
Cập nhật 2 năm trước

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 114/QĐ-UBND quản lý và thực hiện dự án đầu tư

Lịch sử hiệu lực Quyết định 114/QĐ-UBND quản lý và thực hiện dự án đầu tư