Quyết định 1148/QĐ-UBND

Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 của Quốc hội thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Quyết định 1148/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 chế định thừa phát lại Nghệ An 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1148/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 21 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa XIII về thực hiện chế định Thừa phát lại;

Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Thtướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa XIII về thực hiện chế định Thừa phát lại;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 199/TTr-STP ngày 04 tháng 3 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- Cục Bổ trợ tư pháp; (Báo cáo)
- TT. T
nh ủy, TT.HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, PCT (TTr) UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo, Đài PTTH tỉnh;
- Các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 1148/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2016 của y ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

a) Xác định các nội dung công việc và nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tập trung triển khai để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại.

b) Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức trong việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết 107/2015/QH13 của Quốc hội; nâng cao hiểu biết và tiếp cận của người dân với các dịch vụ của Thừa phát lại.

c) Tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại phải bám sát đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp, cải cách hành chính, chtrương xã hội hóa một số nội dung hoạt động tư pháp và phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh.

b) Xác định đầy đủ, cụ thể, rõ ràng các nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính thức chế định Thừa phát lại.

c) Đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành đối với việc thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.

d) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại; kịp thời htrợ cho hoạt động của Thừa phát lại.

e) Tập trung nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao; kịp thời kim tra, đôn đc, hướng dẫn và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong tổ chức, hoạt động của Thừa phát lại.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Tham gia xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật về Thừa phát lại

a) Tổ chức lấy ý kiến góp ý đối với các quy định pháp luật về Thừa phát lại

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch triển khai lấy ý kiến góp ý của các cơ quan có thẩm quyền Trung ương.

b) Ban hành Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2016.

c) Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2016.

2. Tổ chức thc hin chính thức chế đnh Thừa phát li

a) Tổ chức các Hội nghị, tọa đàm quán triệt, thực hiện các nội dung cơ bản của các văn bản quy phạm pháp luật về Thừa phát lại và đề xuất các giải pháp thực hiện có hiệu quả chế định Thừa phát lại

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An, các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

b) Các Văn phòng Thừa phát lại được thành lập theo chủ trương thí điểm chế định Thừa phát lại tiếp tục hoạt động và tiến hành thực hiện các trình tự, thủ tục về thuế, lao động, bảo hiểm... theo quy định của pháp luật

- Đơn vị thực hiện: Các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Cục Thuế và các Chi cục Thuế; Cơ quan quản lý lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Từ quý I năm 2016.

c) Thành lập thêm các Văn phòng Thừa phát lại hoạt động tại địa bàn các huyện khi có đầy đủ các điều kiện của pháp luật (ưu tiên thành lập tại huyện Đô Lương theo Kế hoạch triển khai Đề án “Thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại”)

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Cục Thuế và các Chi cục Thuế; Cơ quan quản lý lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chế định Thừa phát lại

a) Tập huấn nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13 và các văn bản pháp luật có liên quan

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kim sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã;

- Đối tượng tập huấn: Cấp tỉnh: Cán bộ, công chức có liên quan của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An; cấp huyện: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phòng Tư pháp, Chi cục Thi hành án dân sự, Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân; Thừa phát lại, Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại, công chứng viên, luật sư, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức hành nghề luật sư;

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.

b) Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương và từng đối tượng, như: Biên soạn và phát hành các tờ gấp, tờ rơi; Tiếp tục hoàn thiện về nội dung và hình thức Chuyên trang tuyên truyền về Thừa phát lại trên Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh và Sở Tư pháp

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin & Truyền thông, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các Văn phòng Thừa phát lại;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên, tập trung trong năm 2016.

4. Thực hiện các công tác hỗ trợ cho hoạt động của Thừa phát lại

a) Đnghị Tòa án nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh nghiên cứu xây dựng các quy trình, thủ tục trong hoạt động tống đạt văn bản, giấy tờ; xác minh điều kiện thi hành án và thi hành án dân sự để các Văn phòng Thừa phát lại thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan phối hợp: Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.

b) Đnghị Tòa án nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh thực hiện, chỉ đạo các đơn vị ngành dọc tiếp tục chuyển giao văn bản, giấy tờ cho các Văn phòng Thừa phát lại thực hiện tống đạt thống nhất trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan phối hợp: Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

c) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Nghệ An tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh sử dụng các nghiệp vụ ca Thừa phát lại nhằm phát huy hiệu quả một số hoạt động của các tổ chức tín dụng và của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Sở Tư pháp và các sở, ngành có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

d) Tổ chức Hội nghị giao ban, họp liên ngành để giải quyết nhng khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động của Thừa phát lại

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

e) Tổ chức Đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm thực hiện chế định Thừa phát lại tại tỉnh Đồng Nai, Bình Dương

- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2016.

5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm kịp thời xử lý, chấn chỉnh, khắc phục những vi phạm trong tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

a) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động của các Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo.

b) Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh thực hiện, chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện tăng cường thực hiện kiểm sát trong hoạt động của Thừa phát lại

- Cơ quan thực hiện: Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cp huyện;

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Văn phòng Thừa phát lại;

- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.

6. Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan tham mưu thực hiện: Sở Tư pháp;

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Dự kiến quý IV/2017 (theo Kế hoạch tổng kết ca Trung ương).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhim thc hin

a) Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại;

- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện; Hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình, tiến độ trin khai về Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.

b) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch này;

- Đề nghị Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi hành án dân sự tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An và các ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để Thừa phát lại thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công;

- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành có liên quan cân đối ngân sách bảo đảm đủ, kịp thời kinh phí cho việc thực hiện chế định Thừa phát lại;

- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện đưa tin, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về chế định Thừa phát lại;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, các ngành có liên quan và các văn phòng Thừa phát lại trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này;

- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Sở Tư pháp tình hình trin khai thực hiện chế định Thừa phát lại và Nghị quyết số 107/2015/QH13 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp và Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Tư pháp để tổng hp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định; giao Sở Tư pháp lập dự trù kinh phí, gửi Sở Tài chính căn cứ khối lượng công việc thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Các cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì thực hiện các công việc cụ thtrong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc thực hiện chế định Thừa phát lại, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo đúng quy định.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kiến nghị (qua Sở Tư pháp tổng hợp) đUBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1148/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1148/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/03/2016
Ngày hiệu lực21/03/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1148/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1148/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 chế định thừa phát lại Nghệ An 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1148/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 chế định thừa phát lại Nghệ An 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1148/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýLê Xuân Đại
                Ngày ban hành21/03/2016
                Ngày hiệu lực21/03/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1148/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 chế định thừa phát lại Nghệ An 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1148/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 chế định thừa phát lại Nghệ An 2016

                        • 21/03/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/03/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực