Quyết định 1156/QĐ-UBND

Quyết định 1156/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch: Rà soát, cập nhật, bổ sung Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 1156/QĐ-UBND năm 2012 Rà soát cập nhật bổ sung quy hoạch cửa hàng xăn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1156/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 08 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH: RÀ SOÁT, CẬP NHẬT, BỔ SUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý;

Căn cứ Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 13/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch rà soát, cập nhật, bổ sung, hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 63/TTr-SCT ngày 10/7/2012 và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 216/BC-SKHĐT-TĐQH ngày 01/8/2012 báo cáo Quy hoạch: Rà soát, cập nhật, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch: Rà soát, cập nhật, bổ sung Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ thường xuyên và an toàn xăng dầu cho các phương tiện giao thông trên các tuyến đường của Tỉnh đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trên địa bàn Tỉnh.

- Đảm bảo chất lượng dịch vụ thương mại, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích người tiêu dùng.

- Khuyến khích thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh xăng dầu theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng có xét ưu tiên cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (Petrolimex, PV Oil,…) đầu tư để đảm bảo nguồn cung cấp xăng dầu ổn định trong mọi tình huống nhất là phục vụ cho công tác quốc phòng, an ninh và thiên tai.

- Kết hợp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng và an ninh.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

- Xây dựng một hệ thống cửa hàng xăng dầu khang trang, hiện đại đáp ứng nhu cầu tiêu thụ các loại nhiên liệu, đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn Phú Yên và phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

- Kiên quyết giải tỏa, di dời các cửa hàng nhỏ lẻ, không phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương hoặc có vi phạm tiêu chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; cửa hàng nằm trong dự án phát triển của Trung ương và địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống cửa hàng hiện có để nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời giảm thiểu những nguy cơ mất an toàn về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường.

- Các cửa hàng xây dựng mới cần có kết cấu cột bơm xăng dầu hợp lý để có thể kết hợp hoặc chuyển đổi nguồn cung cấp nhiên liệu từ xăng, dầu các loại sang khí dầu mỏ hóa lỏng kể cả nhiên liệu sinh học cho các phương tiện giao thông.

- Kết hợp dịch vụ cung cấp nhiên liệu với các dịch vụ thương mại khác.

III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng

a) Về diện tích, quy mô:

- Cửa hàng cấp 1: Khu bán xăng dầu tối thiểu phải có từ 6 cột bơm trở lên (loại 1 - 2 vòi/cột bơm). Dung tích bồn chứa từ 151m3 đến 210m3. Ngoài bán xăng dầu kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác (rửa xe, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng xe, bách hóa, ăn uống, giải khát…). Diện tích đất tối thiểu phải đạt 3.000m2 (ngoài khu vực đô thị), 1.000m2 (trong khu vực đô thị);

- Cửa hàng cấp 2: Khu bán xăng dầu tối thiểu phải có từ 4 cột bơm trở lên (loại 1 - 2 vòi/cột bơm). Dung tích bồn chứa từ 101m3 đến 150m3. Ngoài bán xăng dầu kèm theo các dịch vụ thương mại khác (rửa xe, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng xe, bách hóa, ăn uống, giải khát…). Diện tích đất tối thiểu phải đạt 2.000m2 (ngoài khu vực đô thị), 500m2 (trong khu vực đô thị);

- Cửa hàng cấp 3: Khu vực bán xăng dầu tối thiểu phải có 3 cột bơm (loại 1 - 2 vòi/cột bơm). Dung tích bồn chứa ≤ 100m3. Diện tích đất tối thiểu phải đạt 1.000m2 (ngoài khu vực đô thị), 300m2 (trong khu vực đô thị).

Chú thích: Diện tích chiếm đất nêu trên không kể đến diện tích đất xây dựng khu sinh hoạt cho công nhân vận hành của cửa hàng và đường cho xe ra vào cửa hàng.

b) Tiêu chí về khoảng cách:

- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng cấp 1: ≥ 40km;

- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng cấp 2: ≥ 20km;

- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng cấp 3 và với cửa hàng cấp 1, cấp 2:

+ Trong khu vực đô thị: ≥ 2 km;

+ Ngoài khu vực đô thị: ≥ 12 km.

c) Tiêu chí về địa điểm:

- Thuận lợi cho việc mua hàng của khách hàng và có khả năng đạt sản lượng bán hàng cao để bảo đảm hiệu quả kinh doanh;

- Thuận lợi về mặt nối kết các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư;

- Đảm bảo khoảng cách giữa các cửa hàng theo tiêu chí quy định ở điểm b;

- Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường;

- Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

2. Quy hoạch các cửa hàng

- Đến thời điểm tháng 12/2011, trên địa bàn tỉnh Phú Yên có 133 cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Đến năm 2020, tổng số là 207 cửa hàng, bao gồm: hiện có giữ nguyên vị trí: 119 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 1) và xây dựng mới: 88 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 2);

- Tổng số cửa hàng hiện có đến năm 2020 phải giải tỏa, di dời: 14 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 3).

a) Giai đoạn 2012-2015:

- Xây dựng mới: 39 cửa hàng, gồm 12 cửa hàng cấp 2 và 27 cửa hàng cấp 3;

- Cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng đạt tối thiểu cửa hàng cấp 3 đảm bảo khang trang, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường: 49 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 4);

- Giải tỏa, di dời: 14 cửa hàng hiện có.

b) Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mới: 49 cửa hàng, gồm 02 cửa hàng cấp 2, 47 cửa hàng cấp 3.

3. Tổng vốn đầu tư

Vốn đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 khoảng 393,8 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012- 2015: 206,6 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016- 2020: 187,2 tỷ đồng.

4. Nguồn vốn đầu tư

Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo Quy hoạch được duyệt, bao gồm các nguồn vốn: của các doanh nghiệp nhà nước, của các Công ty TNHH, cổ phần của các nhà đầu tư, của các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài…

5. Nhu cầu sử dụng đất

Căn cứ vào diện tích chuẩn theo quy định của cửa hàng xăng dầu cấp 1, cấp 2, cấp 3 và xây dựng mới, nâng cấp mở rộng cửa hàng tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Dự kiến tổng nhu cầu sử dụng đất để xây dựng cửa hàng xăng dầu là 10 ha.

IV. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về vốn

Các doanh nghiệp sử dụng 100% vốn tự cân đối hoặc vay tín dụng để xây dựng cửa hàng xăng dầu.

2. Giải pháp về đất đai

Nhà nước đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để các doanh nghiệp xây dựng cửa hàng xăng dầu.

3. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn giao thông

- Về phòng cháy chữa cháy: Cơ sở kinh doanh xăng dầu phải bảo đảm xây dựng theo đúng các tiêu chuẩn thiết kế quốc gia (TCVN 4530:2011 cửa hàng xăng dầu - yêu cầu thiết kế) và phải thường xuyên bảo đảm các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy trong quá trình hoạt động kinh doanh xăng dầu. Kiên quyết xử lý mọi vi phạm về an toàn phòng cháy chữa cháy, kể cả ngừng kinh doanh đối với cửa hàng không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.

- Về bảo vệ môi trường: Tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong các công trình cửa hàng xăng dầu. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện vệ sinh môi trường và xử lý nghiêm đối với các vi phạm quy định về môi trường;

- Về an toàn giao thông: Cơ sở kinh doanh xăng dầu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn giao thông. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các chủ cơ sở kinh doanh xăng dầu. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm an toàn giao thông, vi phạm hành lang giao thông.

4. Chính sách về hỗ trợ di dời, giải tỏa

Có chính sách hỗ trợ phù hợp theo quy định của pháp luật và ưu tiên bố trí địa điểm mới theo quy hoạch cho các cửa hàng phải giải tỏa, di dời.

5. Giải pháp về quản lý nhà nước

- Bảo đảm thực hiện các quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Chỉ chấp nhận đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Kiên quyết xử lý nghiêm hành vi vi phạm của các cửa hàng xây dựng không phù hợp với quy hoạch được duyệt; không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu; các trường hợp vi phạm các điều kiện về phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông, vi phạm về đo lường, chất lượng xăng dầu.

- Đối với các cửa hàng xăng dầu hiện có được tồn tại nhưng chưa đạt tối thiểu chuẩn cửa hàng cấp 3, có điều kiện thì phải nâng cấp, mở rộng cửa hàng để đạt chuẩn; nếu không còn điều kiện mở rộng thì phải cải tạo, nâng cấp về cơ sở và đầu tư trang thiết bị, công nghệ để đảm bảo được tính văn minh, tiện ích, an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

- Đối với các cửa hàng xăng dầu hiện có nằm trong diện giải tỏa, di dời thì kiểm tra đôn đốc chủ doanh nghiệp thực hiện theo lộ trình.

- Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng mới phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về kinh doanh xăng dầu.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương:

- Có trách nhiệm công bố và công khai Quy hoạch được duyệt để toàn dân biết, các nhà đầu tư tham gia thực hiện Quy hoạch. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch theo tiến độ.

- Cụ thể hóa Quy hoạch thành chương trình đầu tư phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cụ thể hóa trong các kế hoạch hàng năm để thực hiện.

- Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật.

2. Sở Giao thông vận tải:

- Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tuân thủ các quy định bảo vệ hành lang an toàn giao thông; điều kiện điểm đấu nối của hệ thống giao thông với cửa hàng kinh doanh xăng dầu.

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp mở đường đấu nối và thiết kế kỹ thuật đấu nối đường ra vào cửa hàng xăng dầu không đúng quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Quy hoạch quỹ đất để đầu tư xây dựng các cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Sở Khoa học và Công nghệ: Kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng xăng dầu. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về kỹ thuật đo lường, chỉ tiêu chất lượng xăng dầu.

5. Sở Xây dựng: Thẩm định, cấp các thông số quy hoạch đối với các công trình cửa hàng xăng dầu theo quy định.

6. Công an tỉnh:

- Thẩm định phương án đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy của cửa hàng xăng dầu, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy đối với công trình cửa hàng xăng dầu; tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên cửa hàng xăng dầu về công tác phòng cháy chữa cháy.

- Tăng cường công tác kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy tại các cửa hàng xăng dầu.

7. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

- Thông báo công khai Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu được phê duyệt trên địa bàn mình để các tổ chức, cá nhân biết khi lập dự án đầu tư xây dựng cửa hàng.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu sau khi có chủ trương đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu của cấp có thẩm quyền.

8. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Công Thương tổ chức thực hiện Quy hoạch này.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 


PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU GIỮ NGUYÊN VỊ TRÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

TÊN CỬA HÀNG

CHỦ DOANH NGHIỆP

ĐỊA ĐIỂM CỬA HÀNG

Diện tích đất sử dụng

(m2)

Trang thiết bị kỹ thuật, lao động

Phân loại cửa hàng

Dung tích bồn chứa

(m3)

Số cột bơm

(cái)

Số lao động

(người)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

TỔNG SÔ: 119

 

 

 

 

1

1

117

 

 

I

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

CHXD 224

Cty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

224 Nguyễn Tất Thành, phường 8

1.351

26

4

4

 

 

x

2

CHXD Trung tâm

Cty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

43 Nguyễn Tất Thành, phường 1

3.550

57

10

12

 

 

x

3

CHXD số 01

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1325+750, thôn Phú Vang, xã Bình Kiến

2.940

75

6

5

 

 

x

4

CHXD số 02

CN Xăng dầu Phú Yên

Nguyễn Tất Thành, phường 2,

820

50

6

5

 

 

x

5

CHXD số 03

CN Xăng dầu Phú Yên

138C Lê Lợi, phường 4

700

75

8

11

 

 

x

6

CHXD số 04

CN Xăng dầu Phú Yên

Đường Lê Thành Phương, phường 2

748

50

6

5

 

 

x

7

CHXD số 06

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km 1325+430, xã An Phú

113

60

5

4

 

 

x

8

CHXD số 18

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km 1322+350, xã An Phú

670

60

5

5

 

 

x

9

CHXD số 2, Km 1324

Công ty CP TMDV HATACO

QL1, Km 1324+150, xã An Phú

3.321

100

6

6

 

 

x

10

CHXD Chín Thử 1

DNTN cơ sở KDXD Chín Thử

106 Nguyễn Văn Linh, phường Phú Lâm

912

65,5

4

6

 

 

x

11

CHXD Chín Thử 2

DNTN cơ sở KDXD Chín Thử

Cảng cá Đông Tác, phường Phú Đông

300

25

2

3

 

 

x

12

CHXD Thoại Khoa

DNTN Thoại Khoa

Cảng cá Đông Tác, phường Phú Đông

390

25

2

6

 

 

x

13

CHXD Thu Vân

DNTN KDXD Thu Vân

Cảng cá Phường 6

300

42

3

5

 

 

x

14

CHXD Vinapco

XNXD Hàng không miền trung

229 Nguyễn Tất Thành, phường8

750

70

3

7

 

 

x

15

CHXD Thành Trung

DNTN KD Xăng dầu Thành Trung

42 Lê Duẩn, phường 6

375

25

2

4

 

 

x

16

CHXD Long Phấn

DNTN XD Long Phấn

Thôn Long Thủy, xã An Phú

200

7

1

2

 

 

x

17

CHXD Đông Tác

DNTN Vinh Sâm

Cảng cá Đông Tác, phường Phú Đông

182

25

1

3

 

 

x

18

CHXD Mười Sum 1

DNTN XD Mười Sum

102 Nguyễn Văn Linh, phường Phú Lâm

500

49

4

8

 

 

x

19

CHXD Mười Sum 2

DNTN XD Mười Sum

QL1, Km1322+510, xã An Phú

1.000

118

7

12

 

x

 

20

CHXD Mười Sum 3

DNTN XD Mười Sum

Cảng cá Đông Tác, phường Phú Đông

254

32

4

2

 

 

x

21

CHXD Công ty CP xây dựng giao thông PY

Công ty CP Xây dựng giao thông

Nguyến Tất Thành, thôn Liên Trì, xã Bình Kiến

1.391

24

3

2

 

 

x

22

Đại lý XD Mỹ Dung

DNTN Mỹ Dung

41 Nguyễn Tất Thành, phường 1

500

20

3

6

 

 

x

23

CHXD Trung Nga 1

DNTN XD Trung Nga

Nguyễn Tất Thành, xã Bình Kiến

218

10

2

2

 

 

x

24

CHXD Phú Lâm

HTX NN KDDV Phú Lâm

Đường Nguyễn Tất Thành, KP.3, phường Phú Thạnh

817

50

3

5

 

 

x

25

CHXD Đà Rằng

Công ty TNHH Đà Rằng

06 Nguyễn Văn Linh, phường Phú Lâm

90

35

2

6

 

 

x

II

HUYỆN ĐÔNG HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

CHXD Hòa Xuân Tây

Công ty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL1,Km 1346, xã Hòa Xuân Tây

1.985

50

6

5

 

 

x

27

CHXD Hòa Xuân Đông

Công ty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL1,Km 1350+430, thôn Phú Khê, xã Hòa Xuân Đông

1.620

41

4

5

 

 

x

28

CHXD Hòa Vinh 1

Công ty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL1, Km 1343+180, thôn 3, xã Hòa Vinh

579,2

29

6

4

 

 

x

29

CHXD Hòa Vinh 2

Công ty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL1, Km1341+230, thôn 1, xã Hòa Vinh

1.173,3

40

5

5

 

 

x

30

CHXD HTX NN KD- DV Hòa Hiệp Nam 1

HTX NN KD-DV Hòa Hiệp Nam 1

Thôn Thọ Lâm, xã Hòa Hiệp Nam

750

44

3

4

 

 

x

31

CHXD số 7

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1,Km 1342+825, xã Hòa Vinh

300

60

5

 

 

 

x

32

CHXD Hòa Hiệp

Cty CP TM&DV Tiến Việt

Thôn Phú Hiệp, xã Hòa Hiệp Trung

883

55

5

6

 

 

x

33

CHXD Chín Thử - CS 3

DNTN Cơ sở KD XD Chín Thử

QL1, Km 1356+115, thôn Hảo Sơn, xã Hòa Xuân Nam

570

114

4

3

 

 

x

34

CHXD Chín Thử - CS 4

DNTN Cơ sở KDXD Chín Thử

QL1, Km1346+510, thôn Bàn Thạch, xã Hòa Xuân Đông

350

65

4

3

 

 

x

35

CHXD Kiều My-CS 1

DNTN Kiều My

Thôn Phước Lâm, xã Hòa Hiệp Bắc

600

27

3

3

 

 

x

36

CHXD Nguyên

DNTN Nguyên

Thôn Đa Ngư, xã Hòa Hiệp Nam

535

15

2

2

 

 

x

37

CHXD Bốn Hạnh - CS 1

DNTN Bốn Hạnh

Thôn Phú Thọ, xã Hòa Hiệp Trung

1.620

29

2

4

 

 

x

38

CHXD Bốn Hạnh - CS 2

DNTN Bốn Hạnh

Thôn Phú Thọ 3, xã Hòa Hiệp Trung

700

12

2

3

 

 

x

39

CHXD Phú Thọ 2

DNTN Xăng dầu Chung

Thôn Phú Thọ, xã Hòa Hiệp Trung

300

12

2

4

 

 

x

40

CHXD Kiều My-CS 2

DNTN Kiều My

Thôn Mỹ Hòa, xã Hòa Hiệp Bắc

900

40

2

2

 

 

x

41

CHXD Ba Phí

DNTN Xăng dầu Ba Phí

Thôn Phú Lạc, xã Hòa Hiệp Nam

300

16

2

3

 

 

x

42

CHXD Mỹ Lệ

DNTN XD-TM Mỹ Lệ

Thôn Phú Thọ, xã Hòa Hiệp Trung

1.000

15

2

3

 

 

x

43

CHXD Hòa Tân

DNTN Hòa Tân

QL 29, thôn Cảnh Phước, xã Hòa Tân Đông

550

30

3

3

 

 

x

44

CHXD Số 19

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1357+445, thôn Hảo Sơn, xã Hòa Xuân Nam

500

55

4

4

 

 

x

III

HUYỆN TÂY HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

CHXD Ga Gò Mầm

Cty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL29, thôn Mỹ Lệ, xã Hòa Bình 2

1.192

45

6

5

 

 

x

46

CHXD Hòa Phong

HTX NN KDDV Hòa Phong

QL 29, Km16+300, thôn Mỹ Thạnh Trung, xã Hòa Phong

530

32

3

6

 

 

x

47

CHXD Hòa Mỹ Đông

HTX NN KDDV Hòa Mỹ Đông

Thôn Phú Thuận, xã Hòa Mỹ Đông

1.712

41,5

3

4

 

 

x

48

CHXD Hòa Bình 1

HTX Hòa Bình

ĐT 645, Km 4+600, thôn Phú Nông, xã Hòa Bình 1

990

30

3

4

 

 

x

49

CHXD Cần Minh

DNTN Xăng dầu Cần Minh

QL29, Km25, xã Sơn Thành Đông

1.500

32

3

3

 

 

x

50

CHXD Chín Sĩ

DNTN Xăng dầu Chín Sĩ

QL29, Km 27+500, thôn Bình Thắng, xã Sơn Thành Đông

415

30

3

2

 

 

x

51

CHXD Vinacafe Sơn Thành

Cty CP Vinacafe Sơn Thành

QL29, xã Sơn Thành Tây

1.012

30

4

3

 

 

x

52

CHBL XD Phú Thứ

DNTN Khánh Quỳnh

Thôn Phú Thứ, xã Hòa Bình 2

1.120

40

5

8

 

 

x

IV

HUYỆN SÔNG HINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53

CHKD XD Sông Hinh

Cty CP Thương Mại Miền núi

QL29, KP 4, thị trấn Hai Riêng

216

38

4

4

 

 

x

54

CHKD XD Ba Sơn

DNTN XD Ly Sơn

QL29, thị trấn Hai Riêng

1.125

28

3

4

 

 

x

55

CHXD Hữu Minh

DNTN Hữu Minh

QL29, KP6, thị trấn Hai Riêng

1.350

26

3

4

 

 

x

56

CHXD Tân Yên

DNTN Đinh Thị Huệ

QL29, thôn Tân Yên, xã Ealy

2.400

35

4

3

 

 

x

57

CHXD EaBar

Cty TNHH Thanh Thiên

QL29, Buôn Trinh, xã EaBar

775

50

4

9

 

 

x

58

CHXD Trung Việt

DNTN XD Trung Việt

QL 29, Thôn Tân Lập, xã Đức Bình Đông

1.000

42

4

5

 

 

x

59

CHXD Đức Bình Tây

DNTN XD Ngọc Duy

Thôn Đồng Phú, xã Đức Bình Tây

1.800

28

3

6

 

 

x

60

CHMB XD Nhất Nguyên

DNTN XD Nhất Nguyên

Buôn Dành B, xã EaBia

1.800

46

3

5

 

 

x

61

CHXD Sơn Giang

Cty TNHH Lê Hồng

QL29, Thôn Nam Giang, xã Sơn Giang

1.434

60

4

5

 

 

x

V

HUYỆN SƠN HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

CHXD Trịnh Thái

DNTN KD Xăng dầu Trịnh Thái

QL25, Km 47, Ngã tư Cây Me, thôn Tân An, xã Suối Bạc

1.421

50

3

4

 

 

x

63

CHXD Kim Tiến

DNTN DNTN Hồ Thị Kim Tiến

QL25, Km 37+ 500, thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà

150

28

3

3

 

 

x

64

CHXD An Thư 1

DNTN DNTN Xăng dầu An Thư

QL25, thôn Tân Phú, Xã Suối Bạc

1.450

10

2

4

 

 

x

65

CHXD An Thư 2

DNTN DNTN Xăng dầu An Thư

Thôn Tân Hội, xã Sơn Hội

1.009

25

2

3

 

 

x

66

CHXD Phú Hữu

DNTN DNTN Xăng dầu Phú Hữu

QL25, thôn Phú Hữu, xã Suối Bạc

600

50

2

4

 

 

x

67

CHXD Phú Mỹ Hưng

DNTN Phú Mỹ Hưng

QL25, Km 67+740, thôn Phú Sơn, xã Krôngpa

1.000

50

3

7

 

 

x

68

CHBL XD Ea Chà Rang

DNTN KDXD Trịnh Thái

QL25, Km 55+600, xã Ea Chà Rang

1.200

50

4

3

 

 

x

69

CHBL XD Vân Hòa

DNTN XD Tùng Vân Hòa

Thôn Vân Hòa, xã Sơn Long

1.174

30

2

2

 

 

x

VI

HUYỆN ĐỒNG XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

CHKD TH Đồng Xuân

Cty CP Thương mại miền núi

ĐT 641, thôn Long An, thị trấn La Hai

750

70

3

2

 

 

x

71

CHKD XD Xuân Lãnh

Cty CP Thương mại miền núi

ĐT 641, thôn Lãnh Vân, xã Xuân Lãnh

320

22

2

2

 

 

x

72

CHXD Hoa Bằng

Cty TNHH XD Hoa Bằng

ĐT 642, thôn Long Hà, thị trấn La Hai

300

30

3

3

 

 

x

73

CHXD Lê Tiến

DNTN Lê Tiến

Thôn Phước Hòa, xã Xuân Phước

800

32

3

3

 

 

x

74

CHBL XD Xuân Sơn Nam

HTX SX &DV NN Xuân Sơn Nam

ĐT 641, Thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam

800

25

2

2

 

 

x

75

CHBL XD Phương Lan

DNTN KDXD Phương Lan

KP Long Hà, thị trấn La Hai

600

36

3

2

 

 

x

76

CHBL XD Lê Tùng

DNTN KD XD Lê Tùng

Thôn Lãnh Vân, xã Xuân Lãnh.

600

37

3

2

 

 

x

77

CHXD Đồng Xuân

DNTN Phan Thị Quang

ĐT642, thôn Long Hà, thị trấn La Hai

200

26

3

3

 

 

x

VII

THỊ XÃ SÔNG CẦU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

78

CHXD số 8

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1256+70, xã Xuân Lộc

340

48

4

4

 

 

x

79

CHXD số 9

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km 1276+260, KP Phước Lý, phường Xuân Yên

439

75

6

6

 

 

x

80

CHXD số 11

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1292+600, xã Xuân Thọ 2

612

75

5

6

 

 

x

81

CHXD số 12

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1D, xã Xuân Hòa

600

40

5

5

 

 

x

82

CHXD Thành Liên

DNTN xăng dầu Thành Liên

QL1, Km1253+65, xã Xuân Lộc

700

50

5

5

 

 

x

83

CHXD Phú Hưng

Cty TNHH Phú Hưng

QL1, Km1266+307, xã Xuân Cảnh

1.600

80

6

9

 

 

x

84

CHXD Lê Thức

DNTN vận tải KD XD Lê Thức

QL1, Km 1269, xã Xuân Thịnh

3.265

75

9

20

 

 

x

85

CHXD Cao Biền

DNTN Xăng dầu Cao Biền

Thôn Hòa Mỹ, xã Xuân Cảnh

193

20

2

3

 

 

x

86

CHXD Khổng Lang 2

DNTN Xăng dầu Khổng Lang

QL1D, xã Xuân Hải

1.200

50

4

4

 

 

x

87

CHXD Đồng Tiến

DNTN Xăng dầu Đồng Tiến

KP Vạn Phước, phường Xuân Thành

298

50

5

5

 

 

x

88

CHXD Đức Thanh 1

DNTN Xăng dầu Đức Thanh

KP Vạn Phước, phường Xuân Thành

270

33

4

5

 

 

x

89

CHXD Đức Thanh 2

DNTN Xăng dầu Đức Thanh

KP Chánh Bắc, phường Xuân Thành

150

26

1

3

 

 

x

90

CHXD Bảy Cường

DNTN Xăng dầu Bảy Cường

QL1, Km 1263+700, xã Xuân Cảnh

3.000

70

6

 

 

 

x

91

CHXD Văn Thuận

DNTN Văn Thuận

Cảng cá Dân Phước

200

24

2

6

 

 

x

92

CHXD Nguyễn Đình Hùng

DNTN Nguyễn Đình Hùng

Thôn Phú Dương, xã Xuân Thịnh

392

50

3

2

 

 

x

93

CHXD Xuân Hải

Cty TNHH VT&TM Minh Lộc

QL1D, Km 31, Xuân Hải

2.800

90

4

5

 

 

x

94

CHXD Điền Trang

DNTN Xăng dầu Điền Trang

QL1, Km1264+750, xã Xuân Cảnh

1.230

75

6

4

 

 

x

95

CHXD Quốc Bảo

DNTN Xăng dầu Quốc Bảo

QL1, Km1266+450, xã Xuân Cảnh

10.000

150

10

5

x

 

 

VIII

HUYỆN TUY AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96

CHXD An Mỹ

Cty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL1, Km1317+825, Thôn Hòa Đa, xã An Mỹ

1.993

48

5

4

 

 

x

97

CHXD Chí Thạnh

Cty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL1, Km1303+160KP. Long Bình, thị trấn Chí Thạnh

2.813

50

6

5

 

 

x

98

CHXD số 15

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1298+640, xã An Dân

1.250

75

6

5

 

 

x

99

CHKD Tổng hợp Tuy An

Cty CP Thương Mại Miền núi

QL1, Km1302, thị trấn Chí Thạnh

1.262

41

4

3

 

 

x

100

CHXD Ngân Sơn

HTX Liên Kết

QL1, Km1300+800, Thôn Ngân Sơn, thị trấnChí Thạnh

400

8

2

3

 

 

x

101

CHXD Vinh Dự

DNTN Đinh Thị Dự

QL1, Km1295+990, thôn Cần Lương, xã An Dân

600

33

3

4

 

 

x

102

CHXD số 17

CN Xăng dầu Phú Yên

Thôn Tân An, xã An Hòa

1.190

25

2

3

 

 

x

103

CHXD Hoàng Sinh

DNTN Thương Mại Hoàng Sinh

Thôn Mỹ Quang, xã An Chấn

1.927

50

3

3

 

 

x

104

CHXD Quang Hưng

DNTN Cây xăng dầu Quang Hưng

Thôn Giai Sơn, xã An Mỹ

400

32

3

3

 

 

x

105

CHBL XD Nguyễn Đình Hùng (CS 2)

DNTN Nguyễn Đình Hùng

Thôn Phú Lương, xã An Ninh Đông

1.200

50

4

2

 

 

x

106

CHXD số 14

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1301+775, thị trấn Chí Thạnh

500

50

4

4

 

 

x

107

CHXD Hồng Cát CS1

DNTN Xăng dầu Hồng Cát

Thôn Phú Hội, xã An Ninh Đông

954

26

2

1

 

 

x

108

CHXD số 10

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1307+655, xã An Cư

736

75

6

5

 

 

x

109

CHXD số 16

CN Xăng dầu Phú Yên

Cảng cá Tiên Châu, xã An Ninh Tây

220

60

3

3

 

 

x

110

CHXD Phong Hậu

HTX Liên Kết

ĐT 641, thôn Phong Hậu, xã An Định

200

24

2

3

 

 

x

111

CHXD Hồng Cát CS2

DNTN Xăng dầu Hồng Cát

Thôn Phú Lương, xã An Ninh Đông

213

10

2

1

 

 

x

112

CHXD Hồng Cát CS3

DNTN Xăng dầu Hồng Cát

Thôn Phú Lương xã An Ninh Đông

2.000

50

5

2

 

 

x

IX

HUYỆN PHÚ HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113

CHXD HTX Hòa Thắng 1

HTX NN KDTH Hòa Thắng 1

QL25, Km8+200, xã Hòa Thắng

1.390

50

4

4

 

 

x

114

CHXD HTX Hòa Thắng 2

HTX NN KDTH Hòa Thắng 2

QL25, Km5+150, thôn Đông Lộc, xã Hòa Thắng

1.570

60

4

4

 

 

x

115

CHXD HTX Hòa Trị 2

HTX NN KDTH Hòa Trị 2

ĐH 22, thôn Phụng Tường 1, xã Hòa Trị

750

41

3

4

 

 

x

116

CHXD Hòa An

Cty CP Xăng dầu dầu khí Phú Yên

QL 25, Km1, thôn Đông Phước, xã Hòa An

1.251

25

6

6

 

 

x

117

CHXD Hòa Quang Nam

HTX NN KDTH Hòa Quang Nam

ĐH 22, Thôn Nho Lâm, xã Hòa Quang Nam

1.000

40

4

3

 

 

x

118

CHXD số 5

CN Xăng dầu Phú Yên

QL25, thôn Đông Phước, xã Hòa An

1.506

80

5

4

 

 

x

119

CHXD Hòa Hội

Cty TNHH Lê Hồng

QL25, Km29 + 500 thôn Phong Hậu, xã Hòa Hội

875

50

3

3

 

 

x

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU XÂY MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

ĐỊA ĐIỂM CỬA HÀNG

Diện tích đất dự kiến

(m2)

Tổng dung tích bồn chứa

(m3)

Số cột bơm

(cái)

Tổng mức đầu tư

(triệu đồng)

Cấp

Giai đoạn đầu tư

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

2012-2015

2016-2020

 

TỔNG SÔ: 88

83.600

4.910

344

393.800

-

14

74

39

49

I

THÀNH PHỐ TUY HÒA

4.800

790

45

63.200

0

4

7

6

5

1

Khu phố Thanh Đức, Phường 9 (dọc xã lộ 20)

300

50

3

4.000

 

 

x

x

 

2

Thôn Xuân Hòa, xã Hòa Kiến (dọc xã lộ 20)

1.000

50

3

4.000

 

 

x

 

x

3

Thôn Phú Vang, xã Bình Kiến (đường liên xã Hòa Kiến - Bình Kiến)

300

50

3

4.000

 

 

x

x

 

4

Đường Nguyễn Văn Linh (phía trái đoạn từ bến xe nam TP. Tuy Hòa đến nút giao thông QL1), Phường Phú Lâm

500

110

5

8.800

 

x

 

x

 

5

Khu vực ngã tư đường Hùng Vương và đường Võ Thị Sáu, Phường Phú Đông

500

110

5

8.800

 

x

 

x

 

6

Đường Mậu Thân (đoạn cây Xộp, thôn Liên Trì, Xã Bình Kiến)

300

50

3

4.000

 

 

x

 

x

7

Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường 9

500

110

6

8.800

 

x

 

x

 

8

Khu Kinh tế Nam thành phố Tuy Hòa

300

50

4

4.000

 

 

x

 

x

9

Khu vực ngã tư đường Hùng Vương và đường Trần Hào, Phường 9

500

110

5

8.800

 

x

 

x

 

10

Khu vực Phường 7

300

50

4

4.000

 

 

x

 

x

11

Đường Thăng Long, Phường Phú Thạnh

300

50

4

4.000

 

 

x

 

x

II

HUYỆN ĐÔNG HÒA

8.000

410

29

32.800

-

1

6

3

4

12

Km26-Km 27 QL 29 (phía phải) theo tuyến Phú Hiệp – Ba Bảng, xã Hòa Hiệp Trung - Hòa Vinh

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

13

Km29-Km30 QL29 (phía trái) theo tuyến Đông Mỹ - Gò Mầm, Xã Hòa Vinh - Hòa Tân Tây

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

14

Km2-Km3 ĐT 645 (phía phải) thôn Phước Bình Bắc – xã Hòa Thành

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

15

Trung tâm hành chính mới xã Hòa Tâm

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

16

Đường Hùng Vương thuộc xã Hòa Hiệp Bắc

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

17

Đường Hùng Vương thuộc thôn Phú Thọ 1- xã Hòa Hiệp Trung

2.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

18

Khu vực quy hoạch bến xe huyện (tại Km1342 QL1 bên phải đấu nối vào đường gom của xã Hòa Vinh)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

III

HUYỆN TÂY HÒA

8.000

420

25

33.600

-

2

4

6

-

19

Km51+500 QL 29 thôn Liên Thạch, xã Hòa Phú (phía phải khu đất HTX nông nghiệp Hòa Phú đấu nối vào đường liên thôn Liên Thạch - Thạch Bàn)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

20

Thôn Phú Hữu, xã Hòa Thịnh

2.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

21

Thôn Xuân Thạnh 2, xã Hòa Tân Tây (đấu nối vào đường thôn Xuân Thạnh 2)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

22

Trung tâm Xã Hòa Mỹ Tây

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

23

Km40+800 - Km41 QL 29 địa phận thôn Phước Thịnh, xã Hòa Bình 2 (phía phải khu đất HTX nông nghiệp Hòa Bình 2 đấu nối vào đường thôn văn hóa Phước Thịnh)

2.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

24

Thôn Xuân Mỹ, xã Hòa Mỹ Đông

1.000

50

3

4.000

 

 

x

x

 

IV

HUYỆN SÔNG HINH

7.500

430

25

34.400

0

1

7

1

7

25

Km113-Km115 ĐT 649, Xã Sông Hinh

1.000

50

3

4.000

 

 

x

 

x

26

Km 95 - Km 96 ĐT 649, Xã EaTrol

1.000

50

3

4.000

 

 

x

 

x

27

Trung tâm xã Ealâm

1.000

50

3

4.000

 

 

x

 

x

28

Thôn Bình Giang, xã Đức Bình Đông

1.000

50

3

4.000

 

 

x

 

x

29

Ngã ba Km86+300 QL 29 (phía phải) đường đi EaBá - EaLâm (đấu nối vào đường đi EaBá - EaLâm), xã EaBá

1.000

40

3

3.200

 

 

x

 

x

30

Km100+200 QL,29 (phía phải) đấu nối vào đường Đông Trường Sơn, xã EaBar

1.000

40

3

3.200

 

 

x

x

 

31

Trung tâm xã EaBá

1.000

40

3

3.200

 

 

x

 

x

32

Km78 - Km79 QL.29 (phía phải), thị trấn Hai Riêng

500

110

4

8.800

 

x

 

 

x

V

HUYỆN SƠN HÒA

7.800

380

31

30.400

-

1

8

3

6

33

Km32 - Km33 ĐT 643 xã Sơn Định

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

34

Km9-Km10 ĐT 646 xã Sơn Phước (đấu nối vào đường ngang)

1.000

30

3

2.400

 

 

x

 

x

35

Đường Trần Phú, khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn

500

110

5

8.800

 

x

 

x

 

36

Trung tâm xã Sơn Nguyên

1.000

30

3

2.400

 

 

x

 

x

37

Trung tâm xã Suối Trai

1.000

30

3

2.400

 

 

x

 

x

38

Trung tâm xã Cà Lúi

1.000

30

3

2.400

 

 

x

 

x

39

Trung tâm xã Phước Tân

1.000

30

3

2.400

 

 

x

 

x

40

Đường 24/3, khu phố Tây Hòa, thị trấn Củng Sơn

300

50

4

4.000

 

 

x

x

 

41

Thôn Thành Hội, xã Sơn Hà

1.000

30

3

2.400

 

 

x

x

 

VI

HUYỆN ĐỒNG XUÂN

11.300

500

44

40.000

0

0

12

2

10

42

Km 26-28, ĐT 644 (phía phải), thôn 3, xã Đa Lộc

1.000

40

3

3.200

 

 

x

 

x

43

Trung tâm xã Phú Mỡ - ĐT 647 (phía phải)

1.000

40

3

3.200

 

 

x

 

x

44

Trung tâm xã Xuân Quang 1 - ĐT647 (phía trái)

1.000

40

3

3.200

 

 

x

 

x

45

Km 17, trục phía Tây (phía trái), thôn Long Mỹ, xã Xuân Long

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

46

Km 26, trục phía Tây (phía phải), thôn Phước Lộc, xã Xuân Quang 3

1.000

40

3

3.200

 

 

x

 

x

47

Km 12-13, ĐT 642 (phía phải), thôn Tân Bình, xã Xuân Sơn Bắc

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

48

Thôn Triêm Đức, xã Xuân Quang 2

1.000

40

4

3.200

 

 

x

x

 

49

Trung tâm xã Xuân Phước

1.000

40

4

3.200

 

 

x

x

 

50

Km 29-30, trục phía Tây (phía trái), thôn Phước Hòa, xã Xuân Phước

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

51

Thôn Suối Cối - xã Xuân Quang 1 - ĐT 647 (phía phải)

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

52

Km35-36, trục phía Tây, thôn Suối Mây, xã Xuân Phước

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

53

Khu phố Long Châu, thị trấn La Hai

300

50

4

4.000

 

 

x

 

x

VII

THỊ XÃ SÔNG CẦU

16.900

1.010

71

81.000

0

3

14

12

5

54

Km 1248+500 QL1 (phía trái), xã Xuân Lộc

2.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

55

Khu vực KP Long Bình, ĐT 644, P. Xuân Phú

300

50

4

4.000

 

 

x

x

 

56

Khu vực thôn Bình Tây, ĐT 644, xã Xuân Lâm

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

57

Km 1280+300 QL1 (phía phải), xã Xuân Thọ 2

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

58

Km 1284 đến 1287 QL 1 (phía phải)

1.000

60

5

5.000

 

 

x

x

 

59

Km 1290+900 QL1 (phía phải), Phường Xuân Đài

1.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

60

KP Phước Hậu, P. Xuân Đài

300

40

4

3.200

 

 

x

x

 

61

Thôn Trung Trinh, xã Xuân Phương (Di dời CHXD Khổng Lang 1, tại Khu phố Long Hải, Phường Xuân Yên đến)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

62

Thôn Chánh Nam, xã Xuân Thọ 1

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

63

KP Long Hải Đông, Phường Xuân Yên

300

50

4

4.000

 

 

x

x

 

64

Km 24+550 (phía trái) QL1D, xã Xuân Hải

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

65

Thôn Diêm Trường, xã Xuân Bình (Gần cầu Xuân Bình - Xuân Hải)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

66

Thôn Hòa An, xã Xuân Hòa

1.000

30

3

2.400

 

 

x

x

 

67

Thôn Từ Nham, xã Xuân Thịnh

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

68

Thôn Dân Phú 1 xã Xuân Phương

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

69

Dọc tuyến đường liên xã Lệ Uyên -Bình Thạnh Nam (xã Xuân Phương - Xuân Bình)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

70

Km 27+960 QL1D (phía phải) thôn 4, xã Xuân Hải

2.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

VIII

HUYỆN TUY AN

12.000

590

45

48.000

0

1

10

3

8

71

Km2-3, ĐT650, thôn Trung Lương, xã An Nghiệp

1.000

50

4

4.800

 

 

x

 

x

72

Km 8-10, ĐT643, thôn Quảng Đức, xã An Thọ

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

73

Thôn Đồng Nổ, xã An Hải

1.000

40

4

3.200

 

 

x

x

 

74

Thôn Diêm Điền, xã An Ninh Tây (phía phải tuyến Cây Keo - An Ninh)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

75

Thôn Hội Tín, xã An Thạch

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

76

Thôn Phong Niên, xã An Định

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

77

Thôn Tuy Dương, xã An Hiệp

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

78

Km 1312-1314 QL1 (phía phải), xã An Hiệp

2.000

110

5

8.800

 

x

 

x

 

79

Thôn Phú Hạnh, xã An Ninh Đông

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

80

Thôn Phú Sơn, xã An Ninh Đông

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

81

Thôn Diêm Điền, xã An Ninh Tây (phía trái tuyến Cây Keo - An Ninh)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

IX

HUYỆN PHÚ HÒA

7.300

380

29

30.400

0

1

6

3

4

82

Trung tâm thị trấn Phú Hòa

300

50

4

4.000

 

 

x

x

 

83

Điểm giao ĐH22 – kênh N1 xã Hòa Quang Bắc

1.000

40

4

3.200

 

 

x

x

 

84

Thôn Vĩnh Phú, xã Hòa An (dọc tuyến liên xã Hòa An – Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa)

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

85

Điểm giao góc Tây Bắc tuyến ĐH 22 và quốc lộ 1, xã Hòa Trị

1.000

50

4

4.000

 

 

x

x

 

86

Khu vực ngã ba Km10+500 QL25 với tuyến liên xã Hòa An – Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa

2.000

110

5

8.800

 

x

 

 

x

87

Km22 – Km23 QL 25, xã Hòa Định Tây (phía trái đấu nối vào đường huyện)

1.000

50

4

4.000

 

 

x

 

x

88

Thôn Quang Hưng, xã Hòa Quang Nam (dọc tuyến ĐH 25)

1.000

40

4

3.200

 

 

x

 

x

 

PHỤ LỤC SỐ 03

DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU PHẢI GIẢI TỎA, DI DỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

TÊN CỬA HÀNG

CHỦ DOANH NGHIỆP

ĐỊA ĐIỂM CỬA HÀNG

THỜI HẠN PHẢI GIẢI TỎA, DI DỜI

LÝ DO

Đến 2015

2016-2020

 

TỔNG SỐ: 14

 

14

0

 

 

1

CHXD Tấn Thành

DNTN KDXD Tấn Thành

Khu phố Bạch Đằng, phường 6, TP Tuy Hòa

x

 

Nằm trong dự án của tỉnh

2

CHXD Hồng Dâng

DNTN KDXD Hồng Dâng

89 Đinh Tiên Hoàng, KP 6, phường Phú Đông, TP Tuy Hòa

x

 

Nằm trong dự án của tỉnh

3

CHXD Sáu Rang

DNTN Sáu Rang

Thôn Phú Thọ 1, xã Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa

x

 

Nằm trong dự án của tỉnh

4

CHXD Phước Lộc

DNTN Xăng dầu Phước Lộc

Thôn Phước Lộc, xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa

x

 

Nằm trong dự án của tỉnh

5

CHXD Ba Tiên

DNTN Ba Tiên

Thôn Phú Lạc, xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa

x

 

Nằm trong quy hoạch tuyến đường Hùng Vương

6

CHXD Đà Nông

DNTN Khánh Quỳnh

Thôn Phước Tân, xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa

x

 

Nằm trong dự án của tỉnh

7

CHXD Tổng hợp Sơn Hòa

Cty CP Thương mại miền núi

Số 84 Trần Phú, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa

x

 

Nằm trong quy hoạch bến xe huyện

8

CHXD Khổng Lang 1

DNTN Xăng dầu Khổng Lang

KP. Long Hải, phường Xuân Phú, thị xã Sông Cầu

x

 

Nằm trong khu dân cư nội đô, không đảm bảo an toàn PCCC và vệ sinh môi trường

9

CHXD Phú Điềm

HTX Liên Kết

QL 1, Km 1315+335, xã An Hòa, huyện Tuy An

x

 

Phải di dời ra khỏi hành lang giao thông, nếu không thì phải giải tỏa

10

CHXD Mười Xinh

DNTN Mười Xinh

Thôn Nhơn Hội, xã An Hòa, huyện Tuy An

x

 

Nằm trong khu tập trung dân cư, không phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương

11

CHXD An Ninh Tây

HTX Kinh doanh An Ninh Tây

Thôn Xuân Phú, xã An Ninh Tây, huyện Tuy An

x

 

Nằm trong khu tập trung dân cư, không đảm bảo an toàn PCCC và vệ sinh môi trường

12

CHXD Tấn Phùng

DNTN Xăng dầu Nguyễn Tấn Phùng

Thôn Mỹ Quang Nam, xã An Chấn, huyện Tuy An

x

 

Nằm trong khu tập trung dân cư, không phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương

13

CHXD Hồng Ngọc

DNTN Xăng dầu Hồng Ngọc

Thôn Phú Hội, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An

x

 

Nằm trong khu tập trung dân cư, không phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương

14

CHXD Trung Nga CS2

DNTN Xăng dầu Trung Nga

QL 1, Km 1320+950, xã An Chấn, huyện Tuy An

x

 

Nằm trong dự án Trồng cây kiểng xuất khẩu của tỉnh

 

PHỤ LỤC SỐ 04

DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG PHẢI CẢI TẠO, NÂNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

TÊN CỬA HÀNG

CHỦ DOANH NGHIỆP

ĐỊA ĐIỂM CỬA HÀNG

Diện tích đất sử dụng hiện có

(m2)

Lộ trình cải tạo, nâng cấp

Lý do phải cải tạo, nâng cấp

Đến năm 2015

2016-2020

 

TỔNG SỐ: 49

 

49

 

 

I

THÀNH PHỐ TUY HÒA

 

 

 

 

 

 

1

CHXD Long Phấn

DNTN XD Long Phấn

Thôn Long Thủy, xã An Phú

200

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

2

CHXD Số 06

Chi nhánh xăng dầu Phú Yên

QL1, Km 1325+430, xã An Phú

113

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

3

CHXD Đông Tác

DNTN Vinh Sâm

Cảng cá Đông Tác, Phường Phú Đông

182

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

4

CHXD Mười Sum 3

DNTN XD Mười Sum

Cảng cá Đông Tác, phường Phú Đông

254

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

5

CHXD Đà Rằng

Công ty TNHH Đà Rằng

06 Nguyễn Văn Linh, phường Phú Lâm

90

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

6

CHXD Trung Nga 1

DNTN XD Trung Nga

Nguyễn Tất Thành, xã Bình Kiến

218

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

7

CHXD Công ty CP Xây dựng giao thông PY

Công ty CP Xây dựng giao thông

Nguyến Tất Thành, thôn Liên Trì, xã Bình Kiến

1.391,2

x

 

Do kiến trúc xây dựng chưa đạt chuẩn cửa hàng cấp 3

8

CHXD Phú Lâm

HTX NN KDDV Phú Lâm

Đường Nguyễn Tất Thành, KP. 3, phường Phú Thạnh

816,75

x

 

Do kiến trúc xây dựng chưa đạt chuẩn cửa hàng cấp 3

9

CHXD Mười Sum 2

DNTN XD Mười Sum

QL 1, Km1322+600, xã An Phú

1.000

x

 

Do kiến trúc xây dựng chưa đạt chuẩn cửa hàng cấp 3

II

HUYỆN ĐÔNG HÒA

 

 

 

 

 

 

10

CHXD Phú Thọ 2

DNTN Chung

Thôn Phú Thọ, xã Hòa Hiệp Trung

300

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

11

CHXD HTX NN KD- DV Hòa Hiệp Nam 1

HTX NN KD-DV Hòa Hiệp Nam 1

Thôn Thọ Lâm, xã Hòa Hiệp Nam

750

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

12

CHXD Hòa Hiệp

Cty CP TM và DV Tiến Việt

Thôn Phú Hiệp, xã Hòa Hiệp Trung

883

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

13

CHXD Chín Thử CS 4

DNTN Chín Thử

QL1,Km 1346+510, thôn Bàn Thạch, xã Hòa Xuân Đông

350

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

14

DNTN Nguyên

DNTN Nguyên

Thôn Đa Ngư, xã Hòa Hiệp Nam

535

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

15

CHXD Bốn Hạnh CS 2

DNTN Bốn Hạnh

Thôn Phú Thọ 3, xã Hòa Hiệp Trung

700

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

16

CHXD Ba Phí

DNTN XD Ba Phí

Thôn Phú Lạc, xã Hòa Hiệp Nam

300

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

17

CHXD số 19

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km1357+445, thôn Hảo Sơn, xã Hòa Xuân Nam

500

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

18

CHXD Kiều My-CS 1

DNTN Kiều My

Thôn Phước Lâm, xã Hòa Hiệp Bắc

600

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

19

CHXD Hòa Tân

DNTN Hòa Tân

QL29,thôn Cảnh Phước, xã Hòa Tân Đông

550

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

20

CHXD Chín Thử- CS 3

DNTN Cơ sở KD XD Chín Thử

QL1, Km1356+115, thôn Hảo Sơn, xã Hòa Xuân Nam

570

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

21

CHXD Kiều My-CS 2

DNTN Kiều My

Thôn Mỹ Hòa, Hòa Hiệp Bắc

900

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

III

HUYỆN TÂY HÒA

 

 

 

 

 

 

22

CHXD Hòa Phong

HTX NN KD DV Hòa Phong

QL29, Km 16+300, thôn Mỹ Thạnh trung, xã Hòa Phong

530

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

23

CHXD Chín Sĩ

DNTN Xăng dầu Chín Sĩ

QL29, Km 27+500, thôn Bình Thắng, xã Sơn Thành Đông

415

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

IV

HUYỆN SÔNG HINH

 

 

 

 

 

 

24

CHKD XD Sông Hinh

Cty CP thương mại miền núi

QL29, KP 4, Thị trấn Hai Riêng

216

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

25

CHXD EaBar

Công ty TNHH Thanh Thiên

QL29, Buôn Trinh, xã Ea Bar

775

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

V

HUYỆN SƠN HÒA

 

 

 

 

 

 

26

CHXD Kim Tiến

DNTN Hồ Thị Kim Tiến

QL25, km 37 + 500, thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà

150

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

27

CHXD Phú Hữu

DNTN Xăng dầu Phú Hữu

QL 25, thôn Phú Hữu, xã Suối Bạc

600

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

VI

HUYỆN ĐỒNG XUÂN

 

 

 

 

 

 

28

CHXD Đồng Xuân

DNTN Phan Thị Quang

ĐT 642, thôn Long Hà, thị trấn La Hai

200

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

29

CHKD XD Xuân Lãnh

Cty CP Thương mại miền núi

ĐT 641 thôn Lãnh Vân, xã Xuân Lãnh

320

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

30

CHXD Lê Tiến

DNTN Lê Tiến

Thôn Phước Hòa, Xã Xuân Phước

800

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

31

CHBL XD Xuân Sơn Nam

HTX SX &DV NN Xuân Sơn Nam

ĐT 641, Thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam

800

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

32

CHBL XD Lê Tùng

DNTN KD XD Lê Tùng

Thôn Lãnh Vân, xã Xuân Lãnh

600

 

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

VII

THỊ XÃ SÔNG CẦU

 

 

 

 

 

 

33

CHXD số 11

CN Xăng dầu Phú Yên

QL 1, Km 1292+600, xã Xuân Thọ 2

612

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

34

CHXD số 12

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1D, xã Xuân Hòa

600

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

35

CHXD Cao Biền

DNTN Xăng dầu Cao Biền

Thôn Hòa Mỹ, xã Xuân Cảnh

193

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

36

CHXD Đức Thanh 2

DNTN Xăng dầu Đức Thanh

Thôn Chánh Bắc, phường Xuân Đài

150

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

37

CHXD Nguyễn Đình Hùng

DNTN Nguyễn Đình Hùng

Thôn Phú Dương, xã Xuân Thịnh

392

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

38

CHXD Thành Liên

DNTN Xăng dầu Thành Liên

QL1, Km 1253+65, xã Xuân Lộc

700

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

39

CHXD số 8

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km 1256+70, xã Xuân Lộc

340

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

VIII

HUYỆN TUY AN

 

 

 

 

 

 

40

CHXD số 10

CN Xăng dầu Phú Yên

QL1, Km 1307+665, xã An Cư

736

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

41

CHXD Phong Hậu

HTX Liên Kết

ĐT 641, thôn Phong Hậu, An Định

200

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

42

CHXD Hồng Cát 2

DNTN Xăng Dầu Hồng Cát

Thôn Phú Lương, xã An Ninh Đông

213

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp

3, do thiếu diện tích đất

43

CHXD Vinh Dự

DNTN Đinh Thị Dự

QL1, Km 1295+990, thôn Cần Lương, xã An Dân

600

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

44

CHXD Hồng Cát CS1

DNTN Xăng dầu Hồng Cát

Thôn Phú Hội, xã An Ninh Đông

954

x

 

Do kiến trúc xây dựng chưa đạt chuẩn cửa hàng cấp 3

45

CHXD Quang Hưng

DNTN Cây xăng dầu Quang Hưng

Thôn Giai Sơn, xã An Mỹ

400

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

46

CHXD Tổng hợp Tuy An

Cty CP Thương mại miền núi

QL 1, Km 1302, thị trấn Chí Thạnh

1.262

x

 

Do kiến trúc xây dựng chưa đạt chuẩn cửa hàng cấp 3

47

CHXD Ngân Sơn

HTX Liên Kết

QL1, Km 1300+800, thôn Ngân Sơn, thị trấn Chí Thạnh

400

x

 

Do kiến trúc xây dựng chưa đạt chuẩn cửa hàng cấp 3

IX

HUYỆN PHÚ HÒA

 

x

 

 

 

 

48

CHXD HTX Hòa Trị 2

HTX NN KDTH Hòa Trị 2

ĐH 22, thôn Phụng Tường 1, xã Hòa Trị

750

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

49

CHXD Hòa Hội

Công ty TNHH Lê Hồng

QL25, Km29 + 500, thôn Phong Hậu, xã Hòa Hội

875

x

 

Không đạt chuẩn cửa hàng cấp 3, do thiếu diện tích đất

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1156/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1156/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/08/2012
Ngày hiệu lực08/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1156/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1156/QĐ-UBND năm 2012 Rà soát cập nhật bổ sung quy hoạch cửa hàng xăn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1156/QĐ-UBND năm 2012 Rà soát cập nhật bổ sung quy hoạch cửa hàng xăn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1156/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Yên
                Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
                Ngày ban hành08/08/2012
                Ngày hiệu lực08/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1156/QĐ-UBND năm 2012 Rà soát cập nhật bổ sung quy hoạch cửa hàng xăn

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1156/QĐ-UBND năm 2012 Rà soát cập nhật bổ sung quy hoạch cửa hàng xăn

                      • 08/08/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 08/08/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực