Quyết định 1159/2003/QĐ-UB

Quyết định 1159/2003/QĐ-UB ban hành quy định quản lý điện nông thôn tỉnh Hà Nam

Quyết định 1159/2003/QĐ-UB quản lý điện nông thôn Hà Nam đã được thay thế bởi Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật Hà Nam và được áp dụng kể từ ngày 05/03/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 1159/2003/QĐ-UB quản lý điện nông thôn Hà Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1159 /2003/QĐ-UB

Hà Nam, ngày 08 tháng 10 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg ngày 13/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án điện nông thôn; Thông tư Liên tịch số 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN ngày 10 tháng 02 năm 1999 của Ban vật giá Chính phủ và Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 45/2001/QĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện;

Căn cứ Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 30/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về an toàn điện nông thôn;

Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 279/TT-CN,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý điện nông thôn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Sở Công nghiệp, Điện lực Hà Nam, các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ CN ( để b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh ( để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Cty Điện lực I;
- Lưu HC, CN, XD;

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Cương

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM
Ban hành kèm theo Quyết định số 1159/2003/QĐ-UB ngày 08/10/2003 của UBND tỉnh Hà Nam

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Lưới điện hạ áp nông thôn trong quy định này được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng (cầu dao, áp tô mát) phía 0,4 KV của nguồn điện hạ áp đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nằm ngoài địa giới hành chính của các thành phố, thị xã, thị trấn.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này nhằm điều chỉnh các hoạt động thuộc lĩnh vực điện nông thôn tỉnh Hà Nam, bao gồm:

1. Quy định những nguyên tắc, điều kiện cho hoạt động quản lý và sử dụng điện ở nông thôn.

2. Xác định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức quản lý điện nông thôn và khách hàng mua điện trực tiếp của tổ chức này.

3. Quy định cụ thể nhiệm vụ quản lý Nhà nước cho các cấp, các ngành đối với lĩnh vực điện nông thôn.

4. Xác định cơ sở pháp lý nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cải tạo phát triển lưới điện, đáp ứng yêu cầu bán điện trực tiếp đến các hộ dân nông thôn.

Điều 3. Đối tượng áp dụng:

Bản quy định này được áp dụng đối với:

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng và sử dụng điện nông thôn.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến mua bán điện thuộc lĩnh vực điện nông thôn.

3. Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về điện tại địa phương, UBND các cấp, các tổ chức và cá nhân liên quan đến đầu tư, cải tạo lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và quản lý lưới điện nông thôn.

1. Lưới điện nông thôn là kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" đa dạng hoá các phương thức đầu tư và quản lý cung ứng điện.

2. Tổ chức quản lý điện nông thôn mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán trực tiếp đến các hộ dân nông thôn dùng cho sinh hoạt được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

3. Phân định nguồn vốn đầu tư:

a) Đường dây trung áp và TBA cung cấp điện cho khu vực nông thôn được đầu tư bằng nguồn vốn của ngành điện do Điện lực Hà Nam thực hiện.

b) Đường trục hạ áp được đầu tư bằng các nguồn vốn huy động của nhân dân và của địa phương.

c) Nhánh rẽ từ đường trục hạ áp đến địa điểm sử dụng điện do tổ chức, cá nhân sử dụng điện đầu tư.

Điều 5. Điều kiện xây dựng và đóng điện cho công trình điện nông thôn:

1. Chỉ được phép xây dựng các công trình điện nông thôn khi hồ sơ xây dựng đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của UBND tỉnh.

a. Đối với Sở Công nghiệp:

- Thẩm định báo cáo đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình điện hạ thế nông thôn.

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán các công trình xây dựng cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ thế nông thôn.

b. Đối với UBND các huyện, thị xã.

- Phê duyệt báo cáo đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp các công trình lưới điện hạ thế nông thôn.

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán đối với công trình điện hạ thế nông thôn được xây dựng bằng nguồn vốn hỗ trợ theo Quyết định số 165/QĐ-UB ngày 20 tháng 02 năm 2001 của UBND tỉnh Hà Nam.

2. Chỉ được phép đóng điện khi:

a. Chủ đầu tư công trình đã hoàn thành thủ tục nghiệm thu, có thành phần tham gia là đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về điện tại địa phương (Sở Công nghiệp, Phòng KT - CN) và đại diện bên bán điện.

b. Đơn vị quản lý điện nông thôn đã hoàn thành công tác tổ chức nhân sự, quy trình, sổ sách, biểu mẫu, sơ đồ lưới điện, trang bị vận hành sửa chữa, trang bị an toàn lao động.

Điều 6. Điều kiện tham gia hoạt động quản lý điện nông thôn:

1. Tổ chức, cá nhân quản lý vận hành lưới điện hạ thế có công suất đạt > 50 KVA để bán điện tiêu dùng sinh hoạt tới các hộ dân nông thôn phải có giấy phép hoạt động điện lực do UBND tỉnh (hoặc uỷ quyền cho Sở Công nghiệp) cấp, có trách nhiệm thực hiện thống kê và hạch toán rõ ràng, công khai theo đúng chế độ thống kê kế toán của Nhà nước.

2. Cán bộ, công nhân vận hành, sửa chữa lưới điện hạ áp nông thôn (gọi tắt là thợ điện nông thôn) phải đủ 18 tuổi trở lên, được cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận có đủ sức khoẻ để làm việc, không mắc bệnh thần kinh, tim mạch, đã được cấp thẻ an toàn điện.

3. Thợ điện nông thôn phải được đào tạo chuyên ngành điện, có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở dạy nghề có thẩm quyền cấp.

Điều 7. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, sát hạch cấp thẻ an toàn:

1. Sở Công nghiệp tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, sát hạch cho cán bộ quản lý điện nông thôn về các chế độ, chính sách và quy định của Nhà nước liên quan đến an toàn điện nông thôn định kỳ 2 năm một lần..

2. Đơn vị quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và sát hạch về an toàn cho thợ điện nông thôn. Những người đạt yêu cầu được cấp thẻ an toàn và được làm việc trong lưới điện nông thôn. Định kỳ hàng năm đơn vị phải tổ chức ôn luyện và kiểm tra lại, chỉ những người đạt yêu cầu mới tiếp tục được làm việc. Những người không đạt phải học và sát hạch lại sau 10 ngày, qua ba đợt sát hạch không đạt yêu cầu phải thu hồi thẻ an toàn và không được làm việc trong lưới điện nông thôn.

3. Đơn vị quản lý điện nông thôn nếu không đủ điều kiện tự tổ chức huấn luyện, có thể đề nghị Sở Công nghiệp hoặc Điện lực tỉnh giúp đỡ, phối hợp để tổ chức huấn luyện, sát hạch an toàn cho thợ điện nông thôn. Kết quả sát hạch an toàn phải được lập thành biên bản, có đủ chữ ký của người kiểm tra và người được kiểm tra. Lãnh đạo đơn vị phải ký duyệt công nhận kết quả huấn luyện.

4. Nếu đơn vị quản lý điện nông thôn có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng thì thẻ an toàn của thợ điện nông thôn do đơn vị quản lý điện nông thôn cấp, nếu đơn vị quản lý điện nông thôn không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng thì thẻ an toàn của thợ điện nông thôn tạm thờ do Sở Công nghiệp cấp và quản lý.

Điều 8. Sử dụng điện:

1. Mọi tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, kịp thời phát hiện và kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền các trường hợp sử dụng điện không an toàn, có khả năng gây ra tai nạn nghiêm trọng, các trường hợp trộm cắp điện, phá hoại công trình điện và vi phạm an toàn hành lang lưới điện cao áp.

2. Việc sử dụng điện phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng. Nghiêm cấm việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp. Gây nguy hiểm cho người, động vật làm thiệt hại đến tài sản Nhà nước và nhân dân, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Trường hợp đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền cho phép.

Chương II

GIAO NHẬN VÀ ĐẦU TƯ CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN HẠ THẾ NÔNG THÔN

Điều 9. Hợp đồng giao nhận:

Hợp đồng bàn giao và tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn là sự thoả thuận giữa các bên, có chứng nhận của UBND xã. Tổ chức quản lý điện nông thôn có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, vận hành an toàn lưới điện hạ áp đến công tơ các hộ sử dụng điện.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của bên tiếp nhận.

1. Có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ phấn lưới điện theo hợp đồng giao nhận đã ký.

2. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng phần tài sản tiếp nhận như tài sản của mình, phải thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa đáp ứng nhu cầu sử dụng điện như trước lúc bàn giao. Nếu làm hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường.

3. Bên tiếp nhận được quyền sử dụng tài sản tiếp nhận để cấp điện thêm cho các hộ sử dụng điện khác với các điều kiện sau:

a. Đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng điện năng cho hộ sử dụng điện là chủ tài sản.

b. Hộ được cấp điện thêm có trách nhiệm đóng góp kinh phí để cải tạo lưới điện dùng chung đảm bảo các thông số kỹ thuật cần thiết.

c. Nhận đường dây dùng chung làm tài sản của mình sau khi đã thanh toán những chi phí hợp lý theo phương thức ghi tăng vốn cổ phần đóng góp cho chủ tài sản.

4. Khi có yêu cầu nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới lưới điện, bên tiếp nhận phải thực hiện trình tự và thủ tục đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước và có quyền tháo rỡ toàn bộ hệ thống lưới điện không phù hợp với thiết kế và phải trả lại toàn bộ vật liệu thu hồi cho chủ tài sản hoặc thoả thuận mua lại, có trách nhiệm đảm bảo cung cấp điện đầy đủ cho hộ sử dụng điện.

Điều 11. Nghĩa vụ quyền hạn của bên giao tài sản:

1. Bàn giao toàn bộ phần tài sản đã ghi trong hợp đồng

2. Bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, cung cấp thông tin trung thực cho bên tiếp nhận về tính năng, công dụng, những khuyết tật và thông số kỹ thuật cần thiết của tài sản.

3. Có trách nhiệm đầu tư cải tạo, sửa chữa nâng cấp lưới điện của mình theo yêu cầu của bên tiếp nhận trong các trường hợp sau:

a. Lưới điện không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn như quy định.

b. Khi lưới điện xuống cấp do hao mòn tự nhiên, sự cố do thiên tai bất khả kháng và các lý do khác mà không do lỗi của bên tiếp nhận.

4. Đóng góp kinh phí cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện khi có sự huy động của chính quyền địa phương.

5. Có quyền yêu cầu bên tiếp nhận sửa chữa ngay lưới điện khi bị hư hỏng mất mát do thiếu trách nhiệm quản lý của bên tiếp nhận gây ra.

6. Khi chủ tài sản không còn nhu cầu sử dụng điện thì được tháo dỡ thu hồi phần tài sản của mình hoặc bán lại cho bên tiếp nhận theo phương thức ghi giảm vốn cổ phần đóng góp cho chủ tài sản.

7. Mua điện theo giá được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Điều 12. Xác định giá trị còn lại của tài sản bàn giao.

1. Bên giao và bên nhận căn cứ vào hiện trạng số lượng, chất lượng của từng hạng mục, tính đồng bộ, số năm sử dụng ... cùng tiến hành đánh giá tỷ lệ % giá trị còn lại so với giá trị xây dựng mới để xác định giá trị còn lại thực tế của toàn bộ công trình, trình UBND huyện phê duyệt.

2. Đơn giá của từng tài sản (hạng mục công trình) được xây dựng trên cơ sở: giá vật liệu, nhân công và các chi phí cần thiết để hoàn thành khối lượng hạng mục công trình tại thời điểm giao nhận.

3. Giá trị còn lại của tài sản lưới điện hạ thế:

Giá trị còn lại thực tế tài sản

=

Số lượng thực tế của từng tài sản

x

Đơn giá của từng tài sản

x

Chất lượng % còn lại của từng tài sản

Điều 13. Xử lý vốn đầu tư nâng cấp cải tạo lưới điện hạ thế nông thôn sau giao nhận:

1. Vốn đầu tư nâng cấp cải tạo lưới điện hạ thế nông thôn được sử dụng từ nguồn vốn huy động của các hộ sử dụng điện thực hiện theo hình thức tăng vốn tài sản lưới điện cho bên nhận.

2. Vốn đầu tư nâng cấp cải tạo lưới điện hạ thế nông thôn của bên nhận.

a. Giá trị tài sản lưới điện hạ thế được bao gồm giá trị tài sản của bên giao và giá trị tài sản đầu tư thêm của bên nhận.

b. Bên nhận được thu hồi phần vốn đầu tư mới, kể cả lãi suất vốn vay theo dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III:

QUẢN LÝ GIÁ BÁN ĐIỆN NÔNG THÔN

Điều 14. Giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt.

1. Quy định giá trần bán điện tiêu dùng sinh hoạt cho các hộ dân ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam là 700đ/1 kwh.

2. Cơ cấu và phương án giá bán điện ở nông thôn phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15: Nghiêm cấm mọi trường hợp thực hiện giá bán điện ở nông thôn không đúng với giá bán điện trong phương án giá được duyệt.

Chương IV:

MUA BÁN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN

Điều 16. Quy định về hợp đồng:

1. Việc mua bán điện phải thực hiện theo hợp đồng. Mẫu hợp đồng được quy định tại Quyết định số 53/2001/QĐ-BCN ngày 14/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

a. Hợp đồng dân sự: Dùng cho việc mua bán điện với mục đích tiêu dùng sinh hoạt.

b. Hợp đồng kinh tế: Dùng cho việc mua bán điện bơm nước tưới tiêu và các mục đích khác.

2. Các bên tham gia ký kết hợp đồng có trách nhiệm thi hành đầy đủ các điều khoản của hợp đồng. Trường hợp do điều kiện thực tế không đáp ứng các điều ghi trong hợp đồng thì hai bên cần thông báo khả năng và nhu cầu của mình để cùng thoả thuận điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp. Trường hợp hai bên không thoả thuận được thì kiến nghị bằng văn bản đề nghị Sở Công nghiệp giải quyết.

Điều 17. Điều kiện ký hợp đồng mua điện:

1. Điều kiện ký hợp đồng dân sự mua điện sinh hoạt:

a. Bên mua điện có giấy đề nghị mua điện kèm theo bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: hộ khẩu thường trú hay giấy chứng nhận tạm trú, hợp đồng thuê nhà.

b. Bên mua điện phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với những người bị hạn chế hoặc mất hành vi dân sự, phải thực hiện việc uỷ quyền theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

c. Lưới điện tiêu dùng sinh hoạt phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

d. Hệ thống đo đếm phải được lắp đặt đúng thiết kế, kiểm định đúng tiêu chuẩn Nhà nước và kẹp chì, niêm phong theo quy định.

đ. Bên mua điện phải thanh toán chi phí lắp đặt đường dây nhánh từ lưới điện của bên bán điện vào nhà hoặc khu vực quản lý tài sản của bên mua điện.

e. Khi các điều kiện quy định trên đã được thực hiện đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày các bên phải ký hợp đồng và bên bán phải đóng điện.

h. Khi nhận được giấy đề nghị của bên mua mà bên bên bán không đủ điều kiện bán điện, trong thời hạn 05 ngày bên bán phải có văn bản trả lời bên mua.

2. Điều kiện để ký hợp đồng kinh tế mua bán điện.

a. Bên mua và bên bán phải là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải có văn bản đề nghị, ghi rõ mục đích sử dụng điện, bảng kê công suất của thiết bị sử dụng điện.

c. Hệ thống đo lường phải được lắp đặt đúng thiết kế và kẹp chì niêm phong, được kiểm định, có chứng chỉ đạt tiêu chuẩn của cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng hoặc tổ chức được uỷ quyền.

Điều 18. Thiết bị đo đếm điện năng:

1. Các thiết bị sử dụng để đo đếm điện năng phải là các thiết bị đo lường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và được tổ chức kiểm định có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền (Theo quy định của Tổng cục đo lường chất lượng) kiểm định và kẹp chì niêm phong.

2. Trường hợp bên mua điện dùng điện vào nhiều mục đích có giá điện khác nhau thì mỗi đối tượng giá phải đặt công tơ riêng. Trường hợp không thể tách được riêng công tơ thì hai bên phải thoả thuận cách tính tỷ lệ điện năng cho từng loại giá và được ghi trong hợp đồng (việc tính toán, áp tỷ lệ % sản lượng mục đích khác phải phù hợp với sản lượng mua tại công tơ tổng, tuyệt đối không được bù lỗ sản lượng để làm tăng giá điện sinh hoạt tới hộ dân).

Điều 19. Lắp đặt thiết bị đo đếm điện năng :

1. Bên bán điện có trách nhiệm lắp đặt thiết bị đo đếm và chịu trách nhiệm về độ chính xác lắp đặt của các thiết bị đó.

2. Vị trí lắp đặt công tơ do bên mua và bên bán thoả thuận (thường vị trí đặt công tơ tại vị trí giữa ranh giới tài sản của bên mua và tài sản lưới điện bên bán đang quản lý) nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, mỹ quan và thuận tiện cho việc kiểm tra, ghi chỉ số công tơ của cả hai bên.

Điều 20. Giải quyết tranh chấp về đo đếm điện năng:

1. Khi nghi ngờ công tơ chạy không chính xác bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện kiểm tra. Chậm nhất 0Ệ ngày sau khi nhận được yêu cầu của bên mua điện bên bán điện phải nhờ cơ quan kiểm định có thẩm quyền kiểm tra và sửa chữa xong.

a. Nếu công tơ chạy đúng, bên mua điện phải trả chi phí kiểm định.

b. Nếu công tơ chạy sai (nhanh hoặc chậm), bên bán điện phải sửa chữa lại và phải trả chi phí kiểm định và sửa chữa công tơ.

2. Trong khi chờ đợi kết quả kiểm định, bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện đúng thời hạn theo chỉ số công tơ, sau khi có kết luận của tổ chức kiểm định thì việc thanh toán phần điện năng chênh lệch được thực hiện như sau:

a. Nếu công tơ chạy nhanh so với tiêu chuẩn quy định:

- Trường hợp không xác định được chính xác thời gian chạy nhanh, bên bán điện hoàn trả lại tiền điện năng đã vượt trội, thời gian tính toán là bốn chu kỳ ghi chỉ số công tơ, kể cả chu kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.

- Trường hợp xác định được thời gian chạy nhanh, thì bên bán điện hoàn trả lại tiền điện năng thực tế đã thu vượt của bên mua.

b. Nếu công tơ chạy chậm so với quy định:

- Trường hợp không xác định được chính xác thời gian chạy chậm, bên bán điện được thu thêm tiền điện năng thu chưa đủ trong khoảng thời gian không quá hai chu kỳ ghi chỉ số công tơ, kể cả kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.

- Trường hợp xác định được cụ thể thời gian chạy chậm và có lý do chính đáng thì bên mua phải hoàn trả số tiền điện còn thiếu cho bên bán điện.

3. Nếu công tơ ngừng hoạt động hoặc bị mất mà bên mua điện vẫn sử dụng điện thì điện năng thanh toán trong thời gian được cấp điện không qua công tơ là điện năng bình quân ngày của 3 chu kỳ ghi chỉ số công tơ liền kề về trước đó nhân với số ngày được cấp điện không qua công tơ.

4. Trường hợp bên mua điện năng trong 3 tháng ít hơn 15 kw/h thì ghi đúng chỉ số trên công tơ và bên bán điện được thu thêm khoản chi phí cố định bằng giá trị 15 kw/h theo biểu giá điện hiện hành.

5. Khi cần thay đổi công tơ, hai bên mua và bán điện phải cùng xác định và ký biên bản xác nhận chỉ số và tình trạng kỹ thuật của công tơ.

Điều 21. Quản lý và ghi chỉ số công tơ.

1. Bên bán điện:

a. Có trách nhiệm kiểm định công tơ ban đầu, kiểm định định kỳ, đảm bảo công tơ hoạt động trong phạm vi sai số cho phép. Trường hợp công tơ đặt ngoài phạm vi tài sản của bên mua điện bị mất hoặc hư hỏng mà không do lỗi của bên mua thì phải cấp điện ngay cho bên mua và lắp đặt công tơ khác trong thời gian 0Ệ ngày kể từ ngày phát hiện công tơ bị mất hoặc hư hỏng.

b. Ghi chỉ số công tơ:

+ Mỗi tháng ghi chỉ số công tơ một lần, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước và sau 01 ngày.

+ Thông báo cho bên mua điện số điện năng đã dùng trong một tháng, ngày giờ ghi chỉ số công tơ, ký và ghi rõ họ tên người ghi chỉ số vào phiếu chỉ số công tơ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của chỉ số công tơ đã ghi.

2. Bên mua điện:

a. Trường hợp công tơ được đặt trong phạm vi quản lý tài sản của mình (hoặc tại ranh giới giữa tài sản của bên mua và bên bán) phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản (kể cả niêm phong và sơ đồ đấu dây) nếu mất phải bồi thường.

b. Thông báo kịp thời cho bên bán điện khi phát hiện công tơ bị mất, hỏng, nghi ngờ chạy không chính xác. Nếu do lỗi của bên mua thì phải chịu bồi thường chi phí sửa chữa kiểm định trong mọi trường hợp không phân biệt công tơ đặt ở đâu.

c. Không được tự ý tháo dỡ, di chuyển công tơ, thay đổi sơ đồ đấu dây, tự ý đấu nối sửa chữa lưới điện không thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp cần di chuyển công tơ điện hoặc đấu nối sửa chữa phải báo cáo cho bên bán điện biết để thống nhất thực hiện, mọi chi phí bên mua điện phải chịu.

Điều 22. Cơ cấu và phương pháp tính giá điện đến hộ dân nông thôn bao gồm:

1. Giá mua buôn điện sinh hoạt nông thôn, tại công tơ tổng đặt tại TBA do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

2. Chi phí tổn thất điện năng trung bình từ công tơ tổng đặt tại TBA đến công tơ hộ sử dụng điện.

3. Chi phí tiền công quản lý với định mức không dưới 200 công tơ/người quản lý.

4. Chi phí khấu hao tài sản lưới điện hạ thế chỉ được thực hiện trong phương án giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân không vượt quá giá trần quy định là 700đ/kwh

5. Chi phí sửa chữa:

a. Sửa chữa thường xuyên (sửa chữa nhỏ) theo yêu cầu thực tế.

b. Sửa chữa lớn (đại tu lưới điện) nếu chưa có nhu cầu đại tu sửa chữa lớn, khoản chi phí này cần để thích hợp để giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân không vượt quá giá trần quy định.

6. Chi phí trả lãi tiền vay xây dựng lưới điện hạ thế (nếu có).

Điều 23. Lập và trình duyệt giá bán điện.

1. Nguyên tắc:

a. Giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân nông thôn không được vượt giá trần do Nhà nước quy định.

b. Cắt điện trước. Giá bán điện sử dụng cho mục đích khác phải căn cứ vào biểu giá quy định của Nhà nước trong từng thời kỳ và những chi phí cần thiết để chuyển tải điện năng đến các hộ sử dụng điện vào mục đích khác đối với những xã có giá bán điện sinh hoạt nhỏ hơn hoặc bằng giá trần, phấn đấu từng bước đưa giá bán điện sử dụng vào mục đích khác tiến tới bằng giá quy định của Nhà nước.

c. Các hộ sử dụng điện cùng nhóm đối tượng giá được tính giá như nhau (mức giá bình quân)

2. Lập và trình duyệt giá bán điện:

a. Tổ chức quản lý điện nông thôn xây dựng giá bán điện trực tiếp đến hộ cho từng đối tượng với mức giá £ 700 đ/kwh, lập hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt.

b. Những xã có đề nghị mức giá bán điện sinh hoạt, điện sử dụng mục đích khác đến hộ cao hơn mức giá trần quy định của Nhà nước thì phải gửi hồ sơ về Sở Công nghiệp. Sở Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện, thị xã thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời phối hợp với các ngành có liên quan áp dụng các biện pháp để hạ giá bán điện xuống bằng mức giá trần do Nhà nước quy định.

Điều 24. Thanh toán tiền điện:

1. Số lượng điện năng thanh toán được xác định theo các chỉ số và thông số kỹ thuật của thiết bị đo lường, cách xác định điện năng thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng.

2. Giá điện thanh toán theo cơ cấu và phương pháp tính như quy định tại điều 22 của quy chế này. Sau khi đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trong thời gian 05 ngày kể từ khi nhận được giấy báo thanh toán tiền điện bên mua phải thanh toán cho bên bán, sau thời hạn trên mà bên mua vẫn chưa thanh toán tiền điện thì bên bán thông báo cho bên mua biết trước một ngày sẽ cắt điện việc đóng điện trở lại chỉ được thực hiện sau khi bên mua điện đã thanh toán xong tiền điện và tiền chi phí đóng cắt theo quy định.

Điều 25. Quyền hạn của bên bán điện.

1. Từ chối bán điện khi bên mua điện không có đủ các điều kiện quy định tại điều 17 khoản 1 của quy định này.

2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện hợp đồng mua bán điện và lập biên bản các trường hợp vi phạm.c thông báo sau với bên mua điện trong trường hợp có hiện tượng gây sự cố nghiêm trọng, mất an toàn cho người và tài sản của nhân dân.

3. Ngừng bán điện một phần hoặc toàn bộ khi bên mua điện vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a. Sử dụng điện gây sự cố nghiêm trọng, đe dọa cho người và thiết bị.

b. Hộ mua điện sinh hoạt chưa trả hết tiền điện, tiền truy thu, tiền chênh lệch giá, tiền bồi thường (nếu có) sau 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo mà không có lý do bất khả kháng.

c. Quá thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng đã được báo trước 3 ngày, bên mua điện vẫn chưa thanh toán tiền cho bên bán điện mà không có lý do bất khả kháng.

d. Bên mua điện cản trở việc kiểm tra xử lý vi phạm mua bán điện của người có thẩm quyền.

đ. Bên mua điện vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp theo quy định hiện hành của Nhà nước.

e. Lấy cắp điện.

g. Dùng điện gây nguy hiểm cho người, động vật, tài sản của Nhà nước và nhân dân, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái.

h. Không chấp hành quy định của các cơ quan có thẩm quyền.

4. Việc bán điện trở lại chỉ thực hiện khi bên mua điện đã chấp hành đầy đủ quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 26. Bên bán điện có nghĩa vụ:

1. Tiếp nhận quản lý thống nhất lưới điện hạ thế thuộc địa bàn quản lý.

2. Có chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳ các trang thiết bị an toàn của lưới điện. Phát chặt cây cối đảm bảo an toàn hành lang tuyến dây, kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định.

3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về cung ứng và sử dụng điện hiện hành, các điều khoản cam kết trong hợp đồng mua bán điện với ngành điện.

4. Xây dựng kế hoạch phương án đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống lưới điện hạ áp, đảm bảo giá bán điện đến hộ không vượt quá giá trần theo quy định.

5. Bảo đảm quyền lợi cho các thành viên có tham gia đóng góp kinh phí xây dựng lưới điện như đã thoả thuận.

6. Thông báo cho bên mua điện ít nhất 03 ngày trước thời điểm cắt điện theo kế hoạch. Trường hợp có đề nghị hoãn cắt điện của bên mua điện, bên bán điện phải xem xét giải quyết hợp lý.

Trường hợp cắt điện không thể trì hoãn được thì bên bán điện phải báo lại cho bên mua trước 24 giờ so với thời điểm cắt điện đã thông báo.

Trường hợp bên bán điện có kế hoạch cắt điện mà hoãn không cắt điện thì cũng phải báo trước cho bên mua trước 24 giờ.

7. Khi lưới điện bị sự cố, gây mất điện hoặc phát hiện có tình trạng nguy hiểm đe doạ trực tiếp đến tính mạng, tài sản phải cắt điện khẩn cấp thì sau khi cắt điện phải báo kịp thời cho bên mua điện biết và dự kiến thời gian cấp lại.

8. Chịu trách nhiệm về an toàn trong phạm vi lưới điện thuộc quyền quản lý, trừ trường hợp lưới điện bị thiên tai bất khả kháng.

Điều 27. Quyền hạn của bên mua điện.

1. Bàn giao đường dây điện hạ thế đến hộ tiêu dùng cho bên bán điện quản lý và vận hành khi hệ thống lưới điện đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn.

2. Yêu cầu bên bán điện thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ và những điều đã cam kết trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên bán điện sửa chữa ngay sự cố khi bị mất điện, hoặc khi phát hiện các hiện tượng có khả năng gây sự cố mất điện, không đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

4. Yêu cầu bên bán điện tổ chức hướng dẫn việc sử dụng điện an toàn, tiết kiệm.

Điều 28. Nghĩa vụ của bên mua điện:

1. Thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng mua bán điện.

2. Phải chịu trách nhiệm về an toàn điện trong phạm vi lưới điện là tài sản của mình, trừ trường hợp lưới điện bị sự cố do thiên tai bất khả kháng.

3. Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, nghiêm cấm mọi trường hợp sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ.

4. Khi cần thay đổi các điều khoản trong hợp đồng cần báo trước 15 ngày với bên bán điện để cùng thảo luận điều chỉnh.

5. Không được tự ý bán điện cho hộ sử dụng điện khác khi chưa có sự đồng ý của bên bán điện

6. Không tự ý thao tác sửa chữa lưới điện không thuộc phạm vi quản lý của mình.

7. Khi phát hiện các trường hợp có biểu hiện không đảm bảo an toàn, phải thông báo cho bên bán điện xem xét xử lý. Trường hợp có nguy cơ đe doạ trực tiếp đến tính mạng, tài sản phải canh gác và báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý.

8. Khi cần chấm dứt hợp đồng, phải thông báo cho bên bán điện biết. Trong thời hạn năm ngày kể từ khi nhận được thông báo bên bán điện phải cùng với bên mua điện thanh lý hợp đồng.

9. Tạo điều kiện thuận lợi cho bên bán điện kiểm tra sử dụng điện theo hợp đồng. Thực hiện các yêu cầu và kiến nghị của cơ quan chức năng theo quy định.

Chương V:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN NÔNG THÔN

Điều 29. Phân cấp quản lý:

1. UBND tỉnh quản lý thống nhất các hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn theo quy định hiện hành.

2. Sở Công nghiệp:

a. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn.

b. Hướng dẫn, quản lý việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực điện nông thôn.

c. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch lưới điện các xã, quản lý đầu tư xây dựng các công trình điện theo quy hoạch.

d. Là đầu mối trong việc cấp mới, đổi và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do UBND tỉnh cấp.

đ. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình điện. Kiểm tra giám sát và quản lý chất lượng các công trình xây lắp điện trên địa bàn.

e. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành thẩm định phương án giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt nông thôn cao hơn giá trần để trình UBND tỉnh phê duyệt.

h. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý điện và thợ điện nông thôn, công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức cho nhân dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và tham gia bảo vệ các công trình điện.

i. Thanh tra, kiểm tra chất lượng và an toàn các công trình điện

k. Thanh tra giải quyết các khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

l. Tham gia điều tra xác định nguyên nhân dẫn đến các tai nạn về điện.

m. Thống kê báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình an toàn điện trên địa bàn gửi Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh.

3. Sở Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá có kế hoạch cân đối các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho các chương trình điện nông thôn.

4. Điện lực Hà Nam hỗ trợ UBND các huyện, thị xã kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thợ điện nông thôn, tuyên truyền và phổ biến kiến thức sử dụng điện an toàn trong nhân dân, hướng dẫn các tổ chức quản lý điện nông thôn thực hiện các quy trình an toàn, quy phạm kỹ thuật, công tác tổ chức quản lý vận hành kinh doanh bán điện, phối hợp với Sở Công nghiệp trong công tác thanh kiểm tra điện nông thôn.

5. Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho các địa phương được vay các nguồn vốn ưu đãi để đầu tư cải tạo và phát triển hệ thống lưới điện nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ.

6. UBND các huyện, thị xã.

a. Căn cứ vào thực trạng quản lý ở địa phương, lựa trọn mô hình quản lý điện hợp lý để chỉ đạo UBND các xã tiến hành chuyển đổi, thành lập lại theo một trong các hình thức dưới đây:

- Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp

- HTX được thành lập và hoạt động theo Luật HTX.

- Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh hoạt động điện lực theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

- Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

b. Hàng năm phải xây dựng kế hoạch về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý và thợ điện nông thôn, thẩm định và phê duyệt phương án giá bán điện sinh hoạt nông thôn như giá bán điện thực tế không vượt quá giá trần quy định.

c. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các xã trong việc tổ chức thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt nông thôn.

7. UBND các xã (thị trấn)

a. Tổ chức thực hiện nghiêm các văn bản của Nhà nước và chỉ đạo của UBND tỉnh trong lĩnh vực điện nông thôn.

b. Thường xuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy chế quản lý điện nông thôn trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30. Khen thưởng:

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động thuộc lĩnh vực điện nông thôn đều được xét thưởng hàng năm.

1. Tiêu chuẩn xét thưởng

a. Có hệ thống lưới điện nông thôn sớm hoàn thiện và duy trì có nề nếp đảm bảo cung cấp điện an toàn

b. Không để xảy ra tai nạn điện nghiêm trọng cho người và thiết bị

c. Có mức tổn thất điện năng thấp nhất

d. Có mức giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân nông thôn không vượt quá giá trần quy định và thấp nhất so với các đơn vị trong vùng.

đ. Hệ thống lưới điện vận hành ít sự cố và có thời gian cắt điện sửa chữa ít nhất.

e. Có mức khấu hao tài sản cao nhất.

h. Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho thợ điện và nhân viên quản lý.

2. Quỹ khen thưởng được trích từ lợi nhuận thu được do bán điện. Việc thu chi phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 31. Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện bao gồm:

1. Các hành vi vi phạm hợp đồng của bên bán điện bao gồm:

a. Trì hoãn việc cấp điện theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký;

b. Không đảm bảo chất lượng điện, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký trừ trường hợp bất khả kháng.

c. Gây sự cố chủ quan trên lưới điện trực tiếp dẫn đến làm hư hỏng thiết bị của bên mua điện;

d. Ghi chỉ số điện năng sai, tính toán hoá đơn sai, bán sai giá quy định;

đ. Trì hoãn không bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên mua điện theo thoả thuận trong hợp đồng.

e. Vi phạm các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện.

2. Các hành vi vi phạm hợp đồng của bên mua điện bao gồm:

a. Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký trong trường hợp mua buôn điện để bán lại cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;

b. Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thoả thuận trong hợp đồng;

c. Gây sự cố lưới điện hoặc làm hư hỏng thiết bị của bên bán điện;

d. Không thực hiện cắt giảm công suất khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng;

đ. Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm;

e. Chậm trả tiền điện theo quy định

g. Trì hoãn không bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên bán điện theo thoả thuận trong hợp đồng;

h. Không thông báo ngay cho bên bán điện khi phát hiện thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng hoặc nghi ngờ hoạt động không chính xác dẫn đến việc tính toán hoá đơn sai gây thiệt hại cho bên bán điện;

i. Trộm cắp điện dưới mọi hình thức.

k. Vi phạm các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện.

Điều 32. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện bị xử phạt hành chính theo Nghị định của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hợp đồng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

3. Cá nhân vi phạm hoạt động điện lực và sử dụng điện mà có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm quyền, mức xử phạt và việc quản lý sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Giao Sở Công nghiệp Hà Nam chủ trì phối hợp với Điện lực Hà Nam và các cơ quan, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này. trong quá trình thực hiện, có phát sinh vướng mắc yêu cầu các địa phương phản ánh kịp thời về Sở Công nghiệp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1159/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1159/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/10/2003
Ngày hiệu lực08/10/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/03/2018
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1159/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 1159/2003/QĐ-UB quản lý điện nông thôn Hà Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1159/2003/QĐ-UB quản lý điện nông thôn Hà Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1159/2003/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýĐinh Văn Cương
                Ngày ban hành08/10/2003
                Ngày hiệu lực08/10/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/03/2018
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản gốc Quyết định 1159/2003/QĐ-UB quản lý điện nông thôn Hà Nam

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 1159/2003/QĐ-UB quản lý điện nông thôn Hà Nam