Quyết định 116/QĐ-BYT

Quyết định 116/QĐ-BYT năm 2016 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế

Nội dung toàn văn Quyết định 116/QĐ-BYT dịch vụ công trực tuyến 4 cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh 2016


BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4: “CẤP, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH” THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên mạng thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị Quyết 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Chánh Văn phòng Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế với các nội dung sau đây:

1. Phạm vi áp dụng:

Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

2. Đối tượng thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4:

a) Tổ chức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là tổ chức)

b) Cá nhân người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là cá nhân)

Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Y tế

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:

a) Ban hành quy trình thực hiện thủ tục hành chính trên dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghkhám bệnh, chữa bệnh” thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế theo đúng quy định về thủ tục hành chính đã được Bộ Y tế công bố;

b) Công khai kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;

c) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến;

d) Phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm trong việc sửa chữa, bảo hành, bảo trì, nâng cấp và phát triển phần mềm về sau;

đ) Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả dịch vụ công trực tuyến bằng phương thức điện tử có chữ ký và đóng dấu số chuyên dùng trong hệ thống chính trị do Ban cơ yếu chính phủ cấp cho Bộ Y tế;

e) Đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng máy tính nội bộ phục vụ chuyên viên và lãnh đạo các cấp của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh , sử dụng phần mềm thực hiện xử lý hồ sơ dịch vụ công trực tuyến hoạt động 24h hàng ngày, đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu mạng nội bộ.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Y tế:

Kết nối Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyến đảm bảo thống nhất tên miền Internet và đăng tải các dữ liệu công bố, tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và báo cáo tình hình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”.

3. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin:

a) Đảm bảo cơ sở hạ tầng máy chủ, đường truyền Internet, an toàn, an ninh thông tin cho Hệ thống khi Hệ thống chính thức được đặt tại Cục Công nghệ thông tin;

b) Chịu trách nhiệm duy trì bảo trì dịch vụ công mức độ 4 “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” để kịp thời sửa chữa, xử lý các lỗi liên quan đến hạ tầng, thiết bị, đường truyền;

c) Đảm bảo hệ thống hoạt động 24/24h.

4. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Vụ/Cục, đơn vị liên quan của Bộ Y tế nghiên cứu, đề xuất cơ chế đầu tư phù hợp đxây dựng, quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ công trực tuyến: nghiên cứu, xây dựng cơ chế thu phí và sử dụng ngun phí thu được đi với một sdịch vụ công qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cơ quan Bộ Y tế.

5. Trách nhiệm Tổ thư ký xét cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

Nghiên cứu, thẩm định các hồ sơ điện tử xin cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ, trình cấp có thẩm quyền ban hành chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức thuộc thẩm quyền Bộ Y tế tham gia dịch vụ công trực tuyến mức 4 “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện các thủ tục hành chính thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, nộp phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của nội dung đã khai và các hồ sơ đã nộp, thống nhất về nội dung giữa hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử do bệnh viện đã tạo lập.

3. Lưu giữ hồ sơ có liên quan đến việc “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghkhám bệnh, chữa bệnh” thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và xuất trình cho các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện việc đăng ký chữ ký số của tổ chức theo quy định của Pháp luật, còn hiệu lực hoạt động và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.

Điều 4. Trách nhiệm của các cá nhân cần cấp chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền Bộ Y tế tham gia dịch vụ công trực tuyến mức 4 “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện các thủ tục hành chính thông qua hệ thống xử lý dữ Liệu điện tCổng thông tin điện tử Bộ Y tế, nộp phí, lệ phí và các khoản thu kc theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của nội dung đã khai và các hồ sơ đã nộp, thng nht về nội dung giữa hsơ bản gc và hồ sơ điện tử do mình đã tạo lập.

3. Lưu giữ hồ sơ có liên quan đến việc “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” và xuất trình cho các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kinh phí thực hiện và duy trì dịch vụ công trực tuyến mức 4 của Bộ Y tế

1. Về nguyên tắc, việc huy động nguồn vốn và cơ chế đầu tư để thực hiện dịch vụ công trực tuyến cơ quan Bộ Y tế là tận dụng ti đa và kết hp hài hòa các nguồn lực bao gồm: nguồn vốn ODA, nguồn viện trợ không hoàn lại, vn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác, kể cả nguồn huy động từ khu vực tư nhân theo hình thức hợp tác công - tư.

2. Kinh phí sự nghiệp thường xuyên và không thường xuyên chi cho việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định và hướng dn của Chính phủ.

3. Kinh phí trích từ các khoản phí, lệ phí thực hiện dịch vụ công cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.

4. Kinh phí thường xuyên phục vụ cho việc nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến được btrí, cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm chi đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Bộ Y tế.

Điều 6. Lộ trình triển khai

1. Giai đoạn từ 01/02/2016 đến 31/12/2016: thực hiện dịch vụ công trực tuyến về cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.

2. Giai đoạn từ 01/01/2017: thực hiện dịch vụ công trực tuyến về cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 8. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Trưởng các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 8;
- Bộ trư
ng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
- Các Thứ trư
ng (để phối hợp chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Cổng TTĐT - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT - Bộ Y tế;
- Trang thông tin điện tử của Cục QLKCB;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Sở Y t
ế các tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế
;
- Y tế các ngành;
- Các cơ quan thông tin truyền thông (để biết);
- Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Thị Xuyên

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 116/QĐ-BYT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu116/QĐ-BYT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/01/2016
Ngày hiệu lực13/01/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 116/QĐ-BYT

Lược đồ Quyết định 116/QĐ-BYT dịch vụ công trực tuyến 4 cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 116/QĐ-BYT dịch vụ công trực tuyến 4 cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu116/QĐ-BYT
                Cơ quan ban hànhBộ Y tế
                Người kýNguyễn Thị Xuyên
                Ngày ban hành13/01/2016
                Ngày hiệu lực13/01/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 116/QĐ-BYT dịch vụ công trực tuyến 4 cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 116/QĐ-BYT dịch vụ công trực tuyến 4 cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh 2016

                        • 13/01/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 13/01/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực