Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND

Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành

Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt đã được thay thế bởi Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt và được áp dụng kể từ ngày 04/12/2011.

Nội dung toàn văn Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1166/2008/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 04 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch giữa Bộ xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 về việc hướng dẫn cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BTTTT ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông v/v quản lý và phát triển hạ tầng viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 84/TTr-STTTT ngày 29 tháng 5 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lô Ích Giang

 

QUY ĐỊNH

CẤP PHÉP XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 116 /2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh các hoạt động về xây dựng các trạm thu phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Mục đích - Yêu cầu

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng mạng trên địa bàn tỉnh, nhằm mở rộng mạng lưới viễn thông, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cho xã hội, phục vụ an ninh, quốc phòng.

- Đảm bảo an toàn công trình, an toàn môi trường, xã hội; tuân thủ pháp luật, các quy trình kỹ thuật, các quy định hiện hành liên quan của Nhà nước, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, cảnh quan đô thị và các quy hoạch khác trong phạm vi tỉnh Cao Bằng.

- Tuân thủ quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông, cũng như các quy hoạch khác của địa phương.

Điều 4. Đối tượng bắt buộc phải cấp phép

4.1. Tất cả các trạm BTS loại 1 (BTS loại 1 là công trình bao gồm nhà trạm và cột anten được xây dựng trên mặt đất);

4.2. Các trạm BTS loại 2 (BTS loại 2 là công trình bao gồm cột anten và các thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng) nằm trong khu vực phải xin cấp phép xây dựng.

4.3. Các trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin cấp phép xây dựng, thì được miễn giấy phép xây dựng, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các Quy định hiện hành về xây dựng, an toàn và đảm bảo các yêu cầu tại Điều 8 Quy định này.

- Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

- Trước khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột anten và thiết bị phụ trợ.

- Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi cụng cột anten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn ổn định công trình và cột anten sau khi lắp đặt.

- Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật.

- Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sột, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.

- Phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 5 của Quy định này.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG

Điều 5. Quy định về khu vực phải xin cấp phép xây dựng

5.1. Khu vực thuộc địa bàn thị xã Cao Bằng;

5.2. Khu vực thuộc phạm vi các thị trấn, thị tứ, trung tâm huyện lỵ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã;

5.3. Các khu di tích lịch sử, văn hóa; khu du lịch (đã được cấp tỉnh trở lên công nhận); khu vực nghĩa trang liệt sĩ;

5.4. Khu vực quân sự, an ninh quốc phòng, sân bay, biên giới, cửa khẩu;

5.5. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Điều 6. Thẩm quyền cấp phép

6.1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện cấp phép xây dựng theo thẩm quyền đối với các trạm BTS xây dựng trên địa bàn mình quản lý căn cứ theo thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông và hồ sơ xin cấp phép.

6.2. Đối với các trạm BTS xây dựng tại các địa điểm được quy định tại mục 5.3; 5.4; 5.5, trước khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện cần thông qua các cấp quản lý như Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban quản lý di tích…

6.3. Nội dung giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Quy định này.

Điều 7. Trình tự và thủ tục cấp phép

7.1. Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép xây dựng của các Doanh nghiệp (bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 8 của Quy định này).

7.2. Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ theo quy hoạch của ngành, kế hoạch hàng năm do các doanh nghiệp đã xây dựng, Quy hoạch của các ngành liên quan và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương để thẩm tra, thẩm định và ra thông báo gửi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7.3. Đối với các doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp địa điểm xây dựng mới, cần gửi hồ sơ và đơn xin cấp địa điểm tới Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, thẩm tra và làm các thủ tục cần thiết trình để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cấp địa điểm xây dựng trước khi tiến hành cấp phép xây dựng.

Điều 8. Quy định về hồ sơ xin cấp phép

8.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Quy định này;

b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Hồ sơ thiết kế đó được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước.

8.2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Quy định này;

b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột anten lắp đặt vào công trình.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, căn cứ Quy hoạch bưu chính viễn thông đã được phê duyệt, các Quy hoạch khác của tỉnh và tập trung nhu cầu xây dựng thông qua kế hoạch của các chủ đầu tư, tình hình thực tế xây dựng các trạm BTS trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương đầu tư xây dựng các công trình trạm BTS.

- Thông báo và hướng dẫn các chủ đầu tư, các địa phương và cơ quan liên quan để triển khai thực hiện cấp phép xây dựng BTS.

- Theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy định này, tổng hợp số liệu liên quan đến việc xây dựng trạm BTS, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, các tổ chức, đơn vị liên quan để tuyên truyền, phổ biến về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS.

Điều 10. Sở xây dựng

- Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị liên quan thực hiện cấp phép xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT và các Quy định liên quan hiện hành.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan lên quan theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp địa điểm xây dựng công trình các trạm BTS.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan lên quan theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Thực hiện cấp phép xây dựng theo Quy định này và các văn bản hiện hành có liên quan.

- Kiểm tra, giám sát việc xây dựng trạm BTS trên địa bàn theo Quy định này.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 13. Các doanh nghiệp viễn thông, các chủ đầu tư xây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan đến việc cấp phép xây dựng theo Quy định này và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Thực hiện đúng các Quy định hiện hành của Nhà nước và của địa phương về xây dựng công trình, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xây dựng của mình.

- Xây dựng và đề xuất với Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch phát triển mạng thông tin di động của doanh nghiệp trong từng năm, từng giai đoạn cụ thể.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan để tuyên truyền, phổ biến về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS.

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung công việc liên quan đến việc xây dựng trạm BTS của Doanh nghiệp.

- Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu đối với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan khác./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1166/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1166/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/07/2008
Ngày hiệu lực14/07/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/12/2011
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1166/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1166/2008/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
                Người kýLô Ích Giang
                Ngày ban hành04/07/2008
                Ngày hiệu lực14/07/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/12/2011
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND cấp phép xây dựng và lắp đặt