Quyết định 1168/QĐ-BTC

Quyết định 1168/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại đã được thay thế bởi Quyết định 2328/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Quản lý nợ Tài chính đối ngoại và được áp dụng kể từ ngày 09/09/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1168/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về vay, trả nợ của Chính phủ, của chính quyền địa phương, nợ được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là “nợ công”) và nợ nước ngoài của quốc gia; quản lý nhà nước về tài chính đối với các nguồn viện trợ, tài trợ quốc tế cho Chính phủ Việt Nam, các khoản viện trợ, tài trợ của Chính phủ Việt Nam cho nước ngoài.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Department of Debt Management and External Finance (viết tắt là DMEF).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để Bộ trưởng Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách và quy chế trong các lĩnh vực:

a) Vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;

b) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn ODA;

c) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam;

d) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn tài trợ của Việt Nam (viện trợ, cho vay và hợp tác của Chính phủ) cho nước ngoài.

2. Về quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các chỉ số an toàn nợ trong từng thời kỳ, chiến lược dài hạn, chương trình trung hạn và kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách về vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức giám sát, phân tích, đánh giá thường xuyên tình trạng nợ, quản lý rủi ro danh mục nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia và kịp thời đề xuất các giải pháp cơ cấu lại danh mục nợ, nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí của danh mục nợ; tổ chức thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ của Chính phủ và quốc gia theo đề án xử lý nợ hoặc kế hoạch vay, trả nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá bền vững nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý nợ;

d) Chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch vận động, sử dụng và điều phối nguồn vốn ODA, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ODA; tham gia xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA và trong quá trình chuẩn bị, thẩm định, quyết định đầu tư các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn vay ODA; chủ trì tham gia trong quá trình thẩm định độc lập của nhà tài trợ (nếu có) đối với các dự án được lựa chọn sử dụng vốn vay ODA;

đ) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý tài chính, giải ngân đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ sau khi được phê duyệt; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xử lý các vấn đề tài chính trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án vay vốn ODA;

e) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc để trình cấp có thẩm quyền quyết định chiến lược, kế hoạch, cơ chế tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án vay vốn nước ngoài, các điều kiện cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn;

f) Lựa chọn tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính nhà nước để uỷ quyền cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; tổ chức việc cho vay lại trong nước và theo dõi đôn đốc việc thu hồi vốn cho vay lại; đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này;

g) Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về kế hoạch tài chính hàng năm (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) của các chương trình, dự án vay vốn nước ngoài; phối hợp làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn vay nước ngoài;

h) Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án huy động vốn nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế của Chính phủ thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các hình thức huy động khác; tham gia ý kiến và xác nhận việc phát hành trái phiếu quốc tế và các hình thức vay thương mại khác của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với hạn mức vay thương mại quốc gia; 

i) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức thực hiện huy động vốn trong nước cho nhu cầu của Ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển. Tham gia đề xuất các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ, phát triển quan hệ với các nhà đầu tư trái phiếu Chính phủ để duy trì và phát triển kênh huy động vốn hiệu quả cho Chính phủ.

k) Tổ chức thẩm định phương án tài chính, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo Quy chế bảo lãnh Chính phủ;

l) Xây dựng kế hoạch trả nợ, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc trả nợ Chính phủ từ ngân sách nhà nước. Quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định;

m) Tổ chức hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ các giao dịch vay và trả nợ của Chính phủ; tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ quốc gia;

n) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình trạng nợ của Chính phủ, nợ công và nợ quốc gia theo quy định hiện hành về thu thập, chia sẻ và công bố thông tin nợ; đầu mối làm việc với các tổ chức đánh giá tình trạng nợ Chính phủ, nợ công và nợ nước ngoài của Việt Nam, các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm, đánh giá rủi ro tín dụng quốc gia.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện vai trò đại diện Chính phủ và Nhà nước Việt Nam trong các quan hệ tài chính với nước ngoài:

a) Tổ chức đàm phán, ký kết theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ký kết các Hiệp định vay vốn nước ngoài cho các chương trình, dự án đã được duyệt theo phân công hoặc uỷ quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các thoả thuận liên quan đến huy động vốn trên thị trường vốn quốc tế, các thoả thuận về xử lý hoặc cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ;

b) Tham mưu để Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện cho Bộ Tài chính theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia thành phần của bên Việt Nam trong các Uỷ ban liên Chính phủ, đại diện Chính phủ, Nhà nước tại các tổ chức tài chính quốc tế và các diễn đàn quốc tế;

c) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính các nội dung, hình thức để trao đổi, thảo luận với đại diện có thẩm quyền của bên nước ngoài về các quan hệ hợp tác kinh tế, tài chính và tài trợ vốn giữa Nhà nước Việt Nam với nước ngoài; tham gia ý kiến về các điều kiện tài chính trong các Điều ước quốc tế hoặc các thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với bên nước ngoài.

4. Về quản lý tài chính đối với các nguồn viện trợ quốc tế:

a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy chế về quản lý tài chính nguồn viện trợ đã ban hành;

b) Lập kế hoạch viện trợ để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; quản lý tài chính và giải ngân, xác nhận viện trợ đối với nguồn vốn viện trợ theo quy định về quản lý vốn viện trợ; tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện, giải ngân các nguồn vốn viện trợ hàng quý, hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính; phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước hạch toán vốn viện trợ vào NSNN;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc tham gia với các cơ quan liên quan về việc phân bổ vốn viện trợ; tham gia thẩm định các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn viện trợ;

d) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức Liên Hợp quốc tại Việt Nam, Bộ kế hoạch và Đầu tư trong việc đánh giá năng lực quản lý các dự án do Liên Hợp quốc viện trợ theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

đ) Tham gia với Uỷ ban công tác về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các cơ quan liên quan về công tác vận động, đánh giá tình hình và hiệu quả của các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO); chủ trì trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan liên quan, tổng hợp ý kiến trình cấp có thẩm quyền quyết định kế hoạch phân phối, sử dụng các nguồn viện trợ phi dự án của các tổ chức NGO và các khoản cứu trợ đột xuất không có địa chỉ cụ thể;

e) Chủ trì hoặc tham gia kiểm tra tình hình quản lý tài chính, phân phối, sử dụng viện trợ của các chương trình, dự án; đối chiếu số liệu hạch toán NSNN các khoản viện trợ cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương để gửi các đơn vị liên quan phục vụ công tác quyết toán NSNN hàng năm;

g) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, bán hàng viện trợ và thu tiền nộp ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng các khoản viện trợ bằng hàng hoá hoặc bằng tiền theo đúng các mục tiêu đã cam kết và theo đúng qui định của Chính phủ; tổ chức dịch vụ tiếp nhận và giao hàng viện trợ theo uỷ nhiệm của các tổ chức quốc tế, các chủ dự án;

h) Chủ trì hoặc phối hợp với các ngành liên quan, với các chủ dự án, giải quyết các trường hợp tranh chấp phát sinh trong quá trình giao nhận viện trợ. Phối hợp với các chủ dự án làm báo cáo đối ngoại cho các tổ chức viện trợ (nếu được yêu cầu) về kết quả tiếp nhận: số lượng, trạng thái hàng hoá, tổn thất và những vấn đề phát sinh nếu có;

i) Là đầu mối tiếp nhận, quản lý và phân phối viện trợ khẩn cấp của nước ngoài đối với những trường hợp thiên tai, bão lụt; theo dõi, phối hợp với các cơ quan có liên quan và báo cáo Chính phủ về việc tiếp nhận phân phối hàng viện trợ khẩn cấp.

5. Về quản lý vốn viện trợ, cho vay và hợp tác của Chính phủ Việt Nam với nước ngoài:

a) Tổ chức thực hiện cấp vốn viện trợ, cho vay và hợp tác theo đúng cam kết của Chính phủ; kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra việc chi tiêu nguồn vốn viện trợ, cho vay và hợp tác đối với các đơn vị Việt Nam hoặc các đối tác nước ngoài được giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn này;

b) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính để tham gia ý kiến về hiệp định, thoả thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước; chuẩn bị hiệp định về tài trợ (viện trợ, cho vay và hợp tác tài chính khác) cho nước ngoài và cử đại diện tham gia vào các Uỷ ban liên Chính phủ theo quy định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Tổng hợp, đối chiếu số liệu về vốn viện trợ, cho vay và hợp tác hàng năm và từng thời kỳ của Chính phủ Việt Nam đối với nước ngoài, làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản chi nói trên; chủ trì theo dõi thu hồi nợ trong trường hợp cho vay cho phía nước ngoài; quản lý nộp NSNN số vốn thu hồi.

6. Cử đại diện tham gia thành phần của Ban Chỉ đạo các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nợ, viện trợ hoặc các nhóm công tác liên ngành theo đề nghị của các cơ quan chủ trì và theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

7. Tổ chức công tác thống kê, phân tích, dự báo đối với các lĩnh vực do Cục quản lý; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo qui định của Bộ.

8. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung đề tài được Bộ trưởng Bộ Tài chính duyệt.

9. Hướng dẫn, giải đáp các chính sách, chế độ quản lý nhà nước và quản lý tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục.

10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Văn phòng Cục.

2. Phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro.

3. Phòng Thanh toán Nợ và Thống kê.

4. Phòng Quản lý vay nợ trong nước.

5. Phòng Quan hệ với các nước châu Âu, châu Mỹ (Phòng Song phương I).

6. Phòng Quan hệ với các nước châu Á, châu Phi và Thái Bình Dương (Phòng Song phương II).

7. Phòng Quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế đa phương (Phòng Đa phương).

8. Phòng Bảo lãnh Chính phủ và Vay thương mại.

9. Phòng Tổ chức quốc tế và phi Chính phủ.

10. Tổ Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế tại Đà Nẵng.

11. Tổ Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh.

12. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm dịch vụ giao nhận hàng viện trợ.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ giao nhận hàng viện trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Tổ Quản lý và tiếp nhận hàng viện trợ quốc tế tại thành phố Đà Nẵng và Tổ Quản lý và tiếp nhận hàng viện trợ quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.   

Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng, và các phòng do Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại quy định.

Điều 4. Lãnh đạo Cục

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có Cục trưởng và một số phó Cục trưởng.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Cục; quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.

Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công phụ trách.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 163/2003/QĐ/BTC ngày 25/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính đối ngoại.

Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Văn Ninh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1168/QĐ-BTC

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1168/QĐ-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/05/2009
Ngày hiệu lực22/05/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/09/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1168/QĐ-BTC

Lược đồ Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu1168/QĐ-BTC
            Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
            Người kýVũ Văn Ninh
            Ngày ban hành22/05/2009
            Ngày hiệu lực22/05/2009
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBộ máy hành chính
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/09/2014
            Cập nhật4 năm trước

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại