Quyết định 1198/QĐ-UBND

Quyết định 1198/QĐ-UBND năm 2010 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu các trường đại học và giáo dục chuyên nghiệp,do thành phố Cần Thở ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1198/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch trường ĐH giáo dục chuyên nghiệp Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1198/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 07 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/QĐ-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về Quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 107/TTr-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu các trường đại học và giáo dục chuyên nghiệp thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch:

Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu các trường đại học và giáo dục chuyên nghiệp thành phố Cần Thơ.

2. Vị trí và phạm vi quy hoạch:

Khu đất quy hoạch thuộc phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Tây Nam: giáp rạch Mương Khai;

- Phía Tây Bắc: giáp đường dự mở;

- Phía Đông Bắc: giáp Quốc lộ 91B;

- Phía Đông: giáp rạch Cái Sơn.

3. Quy mô diện tích: 2.258.409m2.

4. Mục tiêu quy hoạch:

Tạo nền tảng phát triển về giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội của thành phố và các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Xây dựng một tổ hợp khép kín các trường đại học đa ngành, tạo môi trường hoạt động chung, hiệu quả, tiện nghi phục vụ tốt cho việc học tập, giảng dạy, lưu trú, sinh hoạt, giải trí.

Đáp ứng và kích thích nhu cầu đầu tư, phát triển trong lĩnh vực giáo dục trong giai đoạn hiện tại và tương lai.

5. Quy hoạch sử dụng đất

BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH DV - TM ĐA CHỨC NĂNG

202.132

8,95

2

ĐẤT DÂN CƯ TỰ CẢI TẠO

245.486

10,87

3

ĐẤT XÂY DỰNG TRƯỜNG

721.343

31,94

4

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

46.739

2,07

 

- Khu nhà quản lý

11.688

 

 

- Khu các hội nghiên cứu

11.686

 

 

- Khu nhà thư viện

11.690

 

 

- Khu nhà dịch vụ sinh viên

11.675

 

5

ĐẤT CÔNG TRÌNH TDTT

111.752

4,95

6

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH

177.498

7,86

7

DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC

125.828

5,57

8

ĐẤT XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ

208.144

9,22

9

ĐẤT GIAO THÔNG,HTKT, KHU XỬ LÝ NƯỚC

419.487

18,57

 

- Đất giao thông

334.600

 

 

- Đất quảng trường

41.935

 

 

- Bãi xe

13.192

 

 

- Đất khu xử lý nước

22.821

 

 

- Đất điểm trung chuyển rác

6.939

 

 

TỔNG CỘNG

2.258.409

100,00

6. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:

a) Đất xây dựng các công trình dịch vụ đa chức năng:

Khu đất có vị trí tiếp giáp Quốc lộ 91B. Chức năng xây dựng các công trình thương mại dịch vụ đa chức năng, kết hợp nhà ở chung cư phục vụ cho nhu cầu phát triển đô thị hai bên trục Quốc lộ 91B, với các chỉ tiêu quy định cụ thể như sau:

- Diện tích đất bố trí công trình: khoảng 10.000 m2;

- Tầng cao xây dựng công trình: từ 09 đến 18 tầng;

- Mật độ xây dựng áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành;

- Mật độ cây xanh tối thiểu 20%;

- Khoảng lùi xây dựng công trình: khoảng lùi tối thiểu 20,0m so với lộ giới trục đường Quốc lộ 91B, đường dự mở có lộ giới 40,0m; khoảng lùi tối thiểu 15,0m so với lộ giới tuyến đường đi vào Khu các trường đại học và lùi tối thiểu 15,0m so với đỉnh kè bờ rạch Nước Lạnh.

b) Đất quy định khu dân cư được giữ lại tự cải tạo:

Khu đất có vị trí từ ngã giao rạch Bà Bộ với quốc lộ 91B và một phần tại ngã giao rạch Nước Lạnh với rạch Bà Bộ kéo dài theo rạch Hàng Bàng, sông Mương Khai đến rạch Phó Thọ, với các chỉ tiêu quy định cụ thể như sau:

- Tầng cao xây dựng công trình tối đa 05 tầng (kể cả tầng lửng);

- Mật độ xây dựng công trình tùy theo diện tích khu đất, cụ thể như sau:

Diện tích lô đất (m2)

25 - 50

75

100

200

300

500

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

- Khoảng lùi công trình: tối thiểu 3,0m so với lộ giới tuyến đường số 7 và số 10; tối thiểu 15,0m so với đỉnh kè các sông rạch hiện hữu.

c) Đất công trình công cộng phục vụ khu trường học:

Khu đất có vị trí tại điểm cuối trục cảnh quan đi vào từ Quốc lộ 91B, gồm các khu vực quy định cụ thể như sau:

- Đất xây dựng công trình dịch vụ phục vụ sinh viên:

Xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu học tập và sinh hoạt của sinh viên như: photocopy, đánh và cho thuê máy vi tính, dịch vụ văn phòng phẩm, siêu thị sách, nhu yếu phẩm sinh hoạt hằng ngày, cà phê giải khát…, với các chỉ tiêu quy định cụ thể như sau:

+ Tầng cao xây dựng công trình tối đa 05 tầng;

+ Mật độ xây dựng công trình tối đa 50%;

+ Mật độ cây xanh tối thiểu 30%;

+ Khoảng lùi công trình tối thiểu 15,0m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.

- Đất xây dựng công trình các hội nghiên cứu:

Xây dựng các công trình trụ sở các tổ chức hiệp hội nghiên cứu trong và ngoài nước đặt cơ sở. Thực hiện công tác giao lưu, liên kết, nghiên cứu. Các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

+ Tầng cao xây dựng công trình tối đa 05 tầng;

+ Mật độ xây dựng công trình tối đa 50%;

+ Mật độ cây xanh tối thiểu 30%;

+ Khoảng lùi công trình tối thiểu 15,0m so với lộ giới với các tuyến đường tiếp cận.

- Đất xây dựng thư viện tổng hợp:

Là thư viện phục vụ chung cho các Trường trong khu quy hoạch, các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

+ Tầng cao xây dựng công trình tối đa 05 tầng;

+ Mật độ xây dựng công trình tối đa 50%;

+ Mật độ cây xanh tối thiểu 30%;

+ Khoảng lùi công trình tối thiểu 15,0m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.

- Đất xây dựng nhà quản lý:

Là nơi đặt trụ sở văn phòng quản lý Khu các trường đại học và giáo dục chuyên nghiệp, các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

+ Tầng cao công trình tối đa 03 tầng;

+ Mật độ xây dựng công trình tối đa 50%;

+ Mật độ cây xanh tối thiểu 30%;

+ Khoảng lùi công trình tối thiểu 15,0m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.

d) Đất xây dựng các trường học:

Tổng diện tích 72,13 ha gồm 5 lô đất có diện tích từ 9,2 đến 21 ha. Các lô này được bố trí tiếp cận thuận tiện đến các công trình công cộng, công viên cây xanh và khu thể dục thể thao. Các khu đất có thể bố trí linh hoạt từ 1 đến nhiều trường tùy theo quy mô diện tích của trường theo yêu cầu. Các chỉ tiêu khi xây dựng các công trình trong khu vực đất này được quy định như sau:

- Tầng cao xây dựng công trình phù hợp với nhu cầu hoạt động và đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Mật độ xây dựng công trình trung bình tối đa 40%;

- Mật độ cây xanh tối thiểu 35%;

- Khoảng lùi công trình: khoảng lùi tối thiểu 20,0m so với lộ giới tuyến đường dự kiến có lộ giới 40m giáp khu quy hoạch; khoảng lùi tối thiểu 15,0m so với lộ giới các tuyến đường còn lại trong khu quy hoạch.

đ) Đất xây dựng khu ký túc xá:

Khu đất tiếp giáp với các tuyến đường số 6, 9, 7, và số 10 với diện tích khoảng 20,81 ha. Khu ký túc xá sẽ đáp ứng cho khoảng 39.000 sinh viên. Các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

- Tầng cao xây dựng công trình tối đa 12 tầng;

- Mật độ xây dựng công trình trung bình toàn khu tối đa 45%;

- Mật độ cây xanh tối thiểu 20%;

- Khoảng lùi công trình: là 15,0m so với lộ giới các tuyến đường trong khu quy hoạch.

e) Đất xây dựng công trình thể dục thể thao:

Khu đất tiếp giáp với các tuyến giao thông số 6, 9, 10 và rạch Phó Thọ với diện tích khoảng 11,18ha. Trong khu đất này bố trí các sân thể thao ngoài trời, nhà tập luyện, nhà quản lý điều hành. Các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

- Tầng cao xây dựng công trình tối đa 03 tầng;

- Mật độ xây dựng công trình trung bình toàn khu tối đa 30%;

- Mật độ cây xanh tối thiểu 30%;

- Khoảng lùi công trình: là 15,0m so với lộ giới các tuyến đường trong khu quy hoạch.

g) Đất công viên cây xanh:

Bố trí dọc các kênh rạch và 02 công viên trong khu trung tâm cụ thể:

- Công viên trên tuyến giao thông chính đi vào khu quy hoạch: có diện tích 1,82 ha, trong phạm vi công viên chủ yếu bố trí các đường đi dạo, cây xanh thảm cỏ, có thể kết hợp bố trí các tượng danh nhân ở Việt Nam và thế giới nhằm xây dựng công viên danh nhân đặc thù tạo sức cuốn hút, điểm nhấn trên trục chính đi vào khu trường học.

- Công viên tập trung: tiếp giáp rạch Phó Thọ và các đường số 6, 9, có diện tích 8,22 ha. Trong khu vực này tổ chức hệ thống cây xanh, đường đi dạo, các chòi nghỉ chân. Ngoài ra có thể xây dựng một số công trình dịch vụ phục vụ riêng trong khu vực này. Mật độ xây dựng tối đa là 5%; Tầng cao xây dựng 01 tầng; Khoảng lùi xây dựng tổi thiểu là 6,0m so với lộ giới đường, kênh rạch tiếp cận.

- Công viên dọc kênh rạch: bố trí cây xanh thảm cỏ, đường dạo và kè, không xây dựng công trình trên các công viên. Dọc kênh rạch xây dựng kè dạng kè cứng bê tông cốt thép và kết hợp với kè mềm để tạo cảnh quan.

h) Đất xây dựng trạm xử lý nước:

Khu đất tiếp giáp với đường số 10 và đường dự mở 40m, có diện tích 2,28ha. Đây là khu vực xây dựng nhà máy xử lý nước sinh hoạt để xử lý nước sinh hoạt được thu gom theo hệ thống tuyến ống (từ các khu trường học, khu ký túc xá và các công trình công cộng, dịch vụ trong khu quy hoạch) trước khi được dẫn về hệ thống xử lý nước tập trung của thành phố. Các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

- Tầng cao xây dựng công trình tối đa 02 tầng;

- Mật độ xây dựng công trình trung bình toàn khu tối đa 30%;

- Mật độ cây xanh tối thiểu 30%;

- Khoảng lùi công trình: khoảng lùi tối thiểu 20,0m so với lộ giới tuyến đường dự mở 40m; khoảng lùi tối thiểu 15,0m so với lộ giới các tuyến đường trong khu quy hoạch và đỉnh kè bờ sông Mương Khai; khoảng lùi tối thiểu 10,0m so với ranh đất điểm trung chuyển rác.

- Bố trí dãy cây xanh cách ly phù hợp theo công nghệ xử lý.

i) Điểm trung chuyển rác:

Khu đất có diện tích 6.939 m2, nằm tiếp giáp trạm xử lý nước thải là điểm tập kết rác trong khu quy hoạch để từ đó rác được vận chuyển bằng các chuyên dụng đến điểm xử lý rác của thành phố. Khoảng lùi xây dựng cách đỉnh kè sông Mương Khai là 15,0m. Xây dựng phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường.

7. Thiết kế đô thị:

a) Tổ chức không gian đô thị:

Các công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải có sự hài hòa và tôn trọng các không gian, công trình được xác định là không gian cảnh quan chính của khu quy hoạch bao gồm:

- Các không gian cảnh quan: không gian xung quanh trục giao thông lộ giới 92m nối từ Quốc lộ 91 đến công viên thể dục thể thao; không gian Quảng trường; Khu vực công viên cây xanh.

- Các công trình điểm nhấn gồm: Cổng chào, tháp biểu tượng, đài nước.

b) Nguyên tắc thiết kế:

Để tạo được hình ảnh đô thị có tính thẩm mỹ cao, các dự án, công trình, và các hạng mục xây dựng trong khu quy hoạch cần tuân thủ một số nguyên tắc cụ thể như sau:

- Tuân thủ các chỉ tiêu xây dựng quy định đối với từng loại công trình;

- Quan tâm đến sự tương quan hài hòa với không gian cảnh quan và các công trình lân cận. Trong đó đặc biệt chú ý đến tầng cao, màu sắc, ngôn ngữ kiến trúc, cây xanh phù hợp với cảnh quan và các công trình lân cận;

- Đối với từng công trình phải có sự cân đối giữa kích thước hình khối, kiến trúc bên ngoài, quan tâm đến yếu tố môi trường, khí hậu và tiết kiệm năng lượng.

- Các hạng mục như hàng rào, trạm xe, vỉa hè, bồn hoa, cây xanh, bô rác công cộng, biển bảng, hệ thống đèn chiếu sáng và trang trí và các hạng mục ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu quy hoạch phải được thiết kế có sự đồng bộ, thống nhất và phù hợp với các đề xuất trong hồ sơ thiết kế đô thị.

8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy hoạch giao thông:

- Hệ thống đường giao thông chính:

+ Đường trục chính đi vào từ Quốc lộ 91B có lộ giới 96,0m (12-16-6-28-6-16-12), trong đó bố trí công viên danh nhân rộng 28,0m, giao thông 2 bên với lòng đường 16,0m.

+ Hai tuyến giao thông có lộ giới 40,0m (8 - 24 - 8) nối ra Quốc lộ 91B.

+ Ngoài ra còn có các tuyến đường lộ giới 32,0m (8 - 16 - 8) và 21,0m (6 - 9 - 6) kết hợp với các tuyến trên tạo thành hệ thống khung giao thông chính cho khu quy hoạch.

- Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:

+ Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành;

+ Cao độ san lấp tối thiểu: ≥ +2,4m (hệ Cao độ Quốc gia Hòn Dấu);

+ Cao độ mép đường bình quân: +2,5m;

+ Cao độ mép lề tối thiểu: +2,7m.

b) Chuẩn bị kỹ thuật đất:

- Cao độ thiết kế san nền tính toán của khu vực là +2,40m.

- Cao độ hiện trạng trung bình toàn khu vực là +1,35m.

- Chiều cao san lấp trung bình cho toàn khu là Hsl = 1,05m.

c) Cấp nước:

- Nguồn nước: trong giai đoạn trước mắt sử dụng nguồn nước cấp từ trạm cấp nước Cần Thơ 1,Q = 40.000m3/ngày. Trong tương lai sẽ bổ sung thêm lượng nước cấp từ nhà máy cấp nước Cần Thơ 2 Q = 40.000m3/ngày.

- Hình thức đường ống: đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín, sử dụng đường loại ống: uPVC: uPVC: Þ110, uPVC: Þ150, uPVC: Þ200 gang Þ400. Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí 67 trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m). Trụ chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy.

- Hình thức bố trí: mạng lưới cấp nước là mạng lưới vòng kết hợp mạng lưới phân nhánh được. Được bố trí bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính, quanh các khu vực trong khu quy hoạch.

d) Quy hoạch thoát nước mưa:

Chọn hình thức thoát nước riêng hoàn toàn. Bao gồm: Hệ thống thoát nước mưa và Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.

- Thoát nước mưa:

+ Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa, tự chảy qua các cửa xả đặt ở vị trí thích hợp sau đó thoát ra các rạch.

+ Hệ thống thoát nước thiết kế là kết hợp giữa cải tạo và xây dựng thêm các tuyến mới. Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa xả ra kênh, rạch. Đường cống sử dụng loại cống bê tông cốt thép D400 đến D1000.

- Thoát nước sinh hoạt:

+ Nước sau khi sử dụng sinh hoạt được thu và xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi dẫn ra cống chung. Trong giai đoạn đầu thu gom nước sinh hoạt về khu xử lý nước thải trong khu quy hoạch Q = 2.300 (m³/ngđ). Trong giai đoạn sau tập trung nước thải về trạm xử lý nước thải số 2 khu vực phường Long Tuyền, quận Bình Thủy Q = 35.000m3/ngày(F = 5 HA).

+ Hình thức thoát nước là thoát trong hệ thống cống kín, sử dụng ống bê tông cốt thép D300, D400, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính, trong hành lang kỹ thuật. Trên từng tuyến ống có đặt những hố ga theo cự ly tập trung nước thích hợp, khoảng cách giữa các hố ga 20 - 30m.

đ) Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn cấp điện từ tuyến 473-LH trạm Long Hòa.

- Tuyến trung thế: hệ thống được thiết kế đi ngầm trong hào kỹ thuật. Xuất tuyến được bố trí dọc theo trục đường giao thông. Các trạm bố trí thành mạch vòng để nâng cao tính ổn định trong vận hành. Đảm bảo hành lang an toàn tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành. Chiều dài tuyến trung thế xây mới khoảng 4,0km.

- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm biến áp phân phối, tuyến hạ thế 0,4KV được thiết kế đi ngầm. Trong quá trình thiết kế và thi công tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn giữa các đường ống kỹ thuật. Chiều dài tuyến hạ thế xây mới khoảng 39,0 km.

- Tuyến chiếu sáng: hệ thống chiếu sáng được xây mới bằng đèn cao áp. Trụ đèn chiếu sáng độc lập sử dụng trụ sắt tráng kẽm, trụ gang, nhôm, tùy từng đường và khu vực công viên mà bố trí phù hợp. Độ cao treo đèn từ 0.5m trong công viên, và đến 10m đối với đường chính. Hệ thống chiếu sáng hoạt động tự động. Tuyến dây chiếu sáng bố trí đi ngầm, chiều dài tuyến chiếu sáng xây mới khoảng 39,0km.

- Trạm biến áp: dọc theo tuyến trung thế đặt trạm biến áp 3 pha 22/0.4kV, trạm được bố trí tại trung tâm phụ tải. Tổng công suất: 54.000kVA (công suất theo yêu cầu là 43.470kVA).

e) Vệ sinh môi trường

Trong khu vực quy hoạch bố trí 01 trạm trung chuyển rác, chất thải rắn và Khu xử lý nước thải.

Toàn bộ chất thải rắn được thu gom về khu vực trung chuyển để đưa về khu xử lý rác thải của thành phố. Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ trong các công trình sau đó được thu gom về trạm để xử lý trước khi đưa vào hệ thống chung của thành phố.

Hệ thống công viên cây xanh, sông rạch tạo cảnh quan và góp phần cải thiện về khí hậu và môi trường trong khu vực quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Khi lập các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, lập các dự án trong phạm vi trên phải thực hiện phù hợp với nội dung của đồ án quy hoạch này.

Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy cùng với Sở Xây dựng:

1. Tổ chức công bố đồ án quy hoạch nêu trên để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết và thực hiện theo quy hoạch. Tham mưu trình cấp thẩm quyền ban hành Quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và công bố quy hoạch theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

2. Phối hợp với các Sở, ngành chức năng hướng dẫn các nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan để đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1198/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1198/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/05/2010
Ngày hiệu lực07/05/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1198/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1198/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch trường ĐH giáo dục chuyên nghiệp Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1198/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch trường ĐH giáo dục chuyên nghiệp Cần Thơ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1198/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýTrần Thanh Mẫn
                Ngày ban hành07/05/2010
                Ngày hiệu lực07/05/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1198/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch trường ĐH giáo dục chuyên nghiệp Cần Thơ

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1198/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch trường ĐH giáo dục chuyên nghiệp Cần Thơ

                        • 07/05/2010

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/05/2010

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực