Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Quyết định 12/2012/QĐ-UBND về Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại đã được thay thế bởi Quyết định 23/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 12/2012/QĐ-UBND thông tin đối ngoại Bình Phước và được áp dụng kể từ ngày 02/05/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2012/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 08 tháng 5 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 14/TTr-STTTT ngày 23/4/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2012/QĐ-UBND ngày 08/5 /2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trong việc quản lý nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 2. Thông tin đối ngoại

Thông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh, con người, lịch sử, văn hoá truyền thống tỉnh Bình Phước; thông tin về chủ trương, kế hoạch, kết quả hoạt động đối ngoại của tỉnh; chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh nhằm làm cho cộng đồng quốc tế và nhân dân trong và ngoài tỉnh hiểu biết đầy đủ hơn nữa những thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Phước; thông tin về tình hình trong nước và cộng đồng quốc tế tác động vào tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại

1. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhằm bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.

2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tất cả các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình.

3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, song có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đối ngoại; giữa ngoại giao nhà nước với đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích của tỉnh và quốc gia.

Điều 4. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại

Hoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến nhân dân trong tỉnh.

Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm:

1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước; thông tin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của tỉnh và đưa thông tin trong nước, quốc tế đến nhân dân trong tỉnh.

2. Giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, lịch sử, văn hóa, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh.

3. Phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam nói chung, của tỉnh Bình Phước nói riêng.

4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại

1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình về công tác thông tin đối ngoại.

3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài tỉnh; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại.

4. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại

1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 7. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại, cụ thể:

a) Xây dựng, trình UBND tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền.

b) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.

c) Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước hoạt động trên địa bàn tỉnh.

d) Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.

2. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan về chủ trương cung cấp thông tin cho báo chí đối với các hoạt động đối ngoại của tỉnh.

3. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.

Điều 8. Sở Ngoại vụ

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

2. Triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí trong nước phục vụ thông tin đối ngoại của tỉnh. Chủ động đối thoại, tiếp xúc, thông báo với các cơ quan đại diện, tổ chức nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh về một số vụ việc, giúp họ hiểu rõ thực chất tình hình, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

3. Chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài những vấn đề liên quan hoạt động đối ngoại của tỉnh.

4. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh.

5. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan cung cấp thông tin đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về các lĩnh vực khác cho người nước ngoài.

Điều 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch.

2. Sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 10. Công an tỉnh

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 11. Sở Tài chính

1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Bảo đảm kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng định mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 12. Sở Kế hoạch - Đầu tư

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin liên quan về tình hình đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức các hoạt động thông tin nhằm thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, NGO phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn các hoạt động phát triển kinh tế với thông tin đối ngoại.

Điều 13. Sở Công Thương

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin về vấn đề liên quan đến lĩnh vực của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh và tình hình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo quy định.

Điều 14. Trung tâm xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin liên quan về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và quảng bá tiềm năng thế mạnh của tỉnh để thu hút các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển trong tỉnh.

2. Tổ chức và tham gia các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại, mời gọi sự tham gia của các nước trong khu vực, đồng thời tham gia các cuộc hội chợ thương mại của các nước trong khu vực, thông qua đó để giới thiệu quảng bá phát triển kinh tế hàng hóa, tiềm năng thế mạnh và thương hiệu của các doanh nghiệp trong tỉnh đến các nước khác.

Điều 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý.

2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.

3. Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại (gửi Sở Thông tin và Truyền thông) và dự toán kinh phí hàng năm (gửi Sở Tài chính) để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 31 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại trong lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.

7. Thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật.

8. UBND các huyện, thị xã giao cho phòng Văn hóa - Thông tin tham mưu, giúp UBND cấp huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ở địa phương, giao các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với phòng Văn hóa - Thông tin thực hiện nhiệm vụ tham mưu UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại cho Sở Thông tin và Truyền thông theo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất. Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu12/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/05/2012
Ngày hiệu lực18/05/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/12/2018
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu12/2012/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Huy Phong
                Ngày ban hành08/05/2012
                Ngày hiệu lực18/05/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/12/2018
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước thông tin đối ngoại