Quyết định 12/2016/QĐ-UBND

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng

Nội dung toàn văn Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Giao thông Sóc Trăng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 17 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đi, bsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vn tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và y ban nhân dân huyện quận, thị xã, thành phố thuộc tnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng và Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sờ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Mail: phongkiemtravanban2012@gmail.com;
- Lưu: TH, KT, VX, XD, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s 12/2016/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Giao thông vận tải là quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp y ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước v: đường bộ, đường; thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: cầu đường bộ, cầu vưt, hè phố, đưng phố, dải phân cách, hệ thng bin báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điu khin giao thông, hm dành cho ngưi đi bộ, hm gii đường bộ, cu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đxe trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Giao thông; vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng: chịu sự chỉ đạo. quản lý v tchức, biên chế và công tác của y ban nhân dân đồng thi chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kim tra v chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tchức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nưc được giao.

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Sở Giao thông vận tải.

c) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chun chức danh đi với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chun chức danh Trưởng, Phó Phòng quản lý đô thị hoặc Phòng kinh tế và hạ tầng thuộc y ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là y ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

d) Các dán đầu tư về giao thông vận tải thuộc thm quyn quyết định của y ban nhân dân tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc SGiao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tch y ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết đnh xếp hạng các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vn tải và Bộ Nội vụ.

3. Tchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đán, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyn, ph biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Về kết cấu hạ tng giao thông:

a) Tchức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đu tư đi vi các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;

b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

d) Trình Chủ tịch y ban nhân dân tnh quyết định: phân loại đường thủy nội địa; công b lung, tuyến đường thủy nội địa theo thẩm quyền; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cp huyện cp Giy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định của pháp luật. Chấp thuận chủ trương xây dựng cảng, bến thủy nội địa; công bố cảng thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bên thủy nội địa theo thm quyền;

đ) Chủ trì, phối hp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điu chỉnh hệ thng đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương, trong phạm vi quản lý;

g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;

h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt đô thị, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đưng bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

5. Vphương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đưng; thủy nội địa; đăng ký cp bin scho xe máy chuyên dùng của tchức và cá nhân địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

b) Tchức thực hiện việc kim tra cht lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đi với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Thm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

d) Tchức đào tạo, sát hạch, cp, đi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giy chứng nhận học tập pháp luật cho người điu khin phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, cp giy phép xe tập lái của các sđào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề ngh cơ quan có thm quyn cp thu hi giy phép và qun việc đào tạo lái xe đi với các cơ sđào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định ca pháp luật và phân cấp ca Bộ Giao thông vận tải.

6. Vvận tải:

a) Chtrì hoặc phi hp với các quan liên quan trin khai thực hiện các chính sách phát trin vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tnh:

b) Tchức thực hiện việc quản lý vận ti đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông gii đưng bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch đưc phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;

d) Quyết định theo thẩm quyền việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách trên tuyến cđịnh đường bộ và đưng thủy nội địa theo quy định.

7. V an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hp vi các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phi hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;

b) Tchức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tc giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;

c) Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của y ban nhân dân tỉnh;

d) Thm định an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Tchức thực hiện các quy định vbảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập th, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tchức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

11. Hưng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của y ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của y ban nhân dân tỉnh. Tchức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật vgiao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo vệ hành lang an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của y ban nhân dân tỉnh.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, phù hp vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của y ban nhân dân tỉnh.

16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của y ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

18. Thực hiện nhiệm vụ pháp chế và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 và Điều 4 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh và trưc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, y ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

c) Phó Giám đc Sở là người giúp Giám đc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đc Svà trước pháp luật vnhiệm vụ được phân công; khi Giám đc Sở vng mặt, một Phó Giám đốc Sở đưc Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đc Sở do Chtịch y ban nhân n tỉnh quyết định theo tiêu chun chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận ti ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điu động, luân chuyn, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối vi Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tchức:

a) Văn phòng Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác tchức, cán bộ, công chức, viên chức và lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác cải cách hành chính, hành chính - quản trị;

b) Thanh tra Sở: Tham u, giúp Giám đốc Sở về công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;

c) Phòng Pháp chế - An toàn: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở công tác pháp chế và an toàn giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý công tác tài chính kế toán, tài sản; công tác kế hoạch, thống kê thuộc thm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

đ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tng giao thông: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

e) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái: Tham mưu, giúp Giám đc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vận tải, phương tiện và ngưi điều khin phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa;

g) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông: Tham mưu, giúp Giám đc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kthuật, chất lượng công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Bến xe khách Sóc Trăng.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và năm trong tng biên chế công chức, số lượng ngưi làm việc trong các cơ quan, tchức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyn giao hoặc phê duyệt;

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đưc cấp có thm quyn phê duyệt. Hàng năm, Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng ngưi làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Việc tuyn dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Giao thông vận tải phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cấu ngạch công chức, chức danh nghnghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Sở Giao thông vận tải làm việc theo chế độ Thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của y ban nhân dân tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và chỉ đạo, kim tra việc thực hiện quy định này.

Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc

1. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải và những công việc được y ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Giao thông vận tải.

2. Giám đốc Schịu trách nhim báo cáo với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của Sở; xin ý kiến vnhững vn đvượt quá thm quyền và báo cáo công tác trước Hi đng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng S, Ban ngành tnh, Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyện và ngưi đứng đầu các tổ chức chính trxã hội cp tỉnh đgiải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quyn hạn của Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật

3. Bnhiệm, miễn nhim cấp Trưởng và Pcủa cấp Trưởng tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc theo quy định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/2016/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu12/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/05/2016
Ngày hiệu lực27/05/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/2016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Giao thông Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Giao thông Sóc Trăng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu12/2016/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
              Người kýLê Thành Trí
              Ngày ban hành17/05/2016
              Ngày hiệu lực27/05/2016
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Giao thông Sóc Trăng

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Giao thông Sóc Trăng

                      • 17/05/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 27/05/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực