Quyết định 12/2018/QĐ-UBND

Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết Định 02/2011/QĐ-UBND và 13/2014/QĐ-UBND

Nội dung toàn văn Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản Bình Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2018/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 26 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/01/2011 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2014/QĐ-UBND NGÀY 13/6/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng bin;

Căn cứ Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;

Theo đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 108/TTr-SNN ngày 23/03/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết Định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Bổ sung Khoản 14 vào Điều 3 Giải thích từ ngữ của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

“14. Nghề lưới xiếc có sử dụng thuyền gắn máy (tên địa phương gọi là nghề xiếc máy): là loại hình khai thác thủy sản không có tính chọn lọc, hoạt động ven bờ, đầm, sông, lạch nơi có độ sâu nhỏ và khai thác mang tính tận diệt vì có kích thước mắt lưới rất nhỏ phần thu cá. Cấu tạo ngư cụ là 01 tm lưới có hình dạng giống như cái túi, miệng lưới được căng bằng hai gọng gỗ (gọng xiếc) vắt chéo nhau và được gắn trước mũi thuyền và đầu gọng gỗ gắn guốc để dễ trượt trên nền đáy. Hình dáng kích thước của lưới xiếc tùy thuộc địa hình, độ sâu của khu vực khai thác và tập quán ngư dân theo từng địa bàn, khi khai thác lưới xiếc được đy về phía trước bng thuyền gắn máy.”

2. Sửa đổi, bổ sung quy định cấm vào Điểm a và Điểm b, Khoản 1, Điều 5 Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

“a) Sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất, chất độc và nghề lưới xiếc có sử dụng thuyền gắn máy (nghề xiếc máy) để khai thác thủy sản trong vùng bin, sông, đầm, ao, hồ, đồng ruộng và các vùng nước trên địa bàn tỉnh.

b) Sử dụng các loại ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định; Lắp đặt, đcông cụ gọng xiếc trên tàu cá hoặc phương tiện nổi khác.”

3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 7 Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

“b) Cấm khai thác thủy sản bằng các loại nghề: Lưới lồng (lờ dây, lồng xếp), bơm hút thủy sản, te xiệp, giã cào, lưới quét, cào nghêu có sử dụng thuyền gắn máy tại các đầm Thị Nại, Đ Gi, Trà Ô và các cửa sông, cửa lạch, cửa biển”.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện ven biển và thành phố Quy Nhơn tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011; Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2018.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện ven biển, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVPNN;
- Lưu: VT, K13(30b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Châu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu12/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/03/2018
Ngày hiệu lực04/04/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản Bình Định


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản Bình Định
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu12/2018/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
          Người kýTrần Châu
          Ngày ban hành26/03/2018
          Ngày hiệu lực04/04/2018
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
          Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
          Cập nhậtnăm ngoái

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản Bình Định

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản Bình Định

                  • 26/03/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 04/04/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực