Quyết định 1213/QĐ-UBND

Quyết định 1213/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế phối hợp công tác thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do tỉnh Cà Mau ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1213/QĐ-UBND quy chế phối hợp pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Cà Mau 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1213/-UBND

Cà Mau, ngày 01 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 59/TTr-BHXH ngày 23/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - TB&XH;
- B
Y tế;
- BHXH Việt Nam;
- TT T
nh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- LĐVP (Hi
ếu Hùng);
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Phòng VH-XH (T);
- Lưu: VT, M
i50/7.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH




Thân
Đức Hưởng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định s
: 1213/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, chính quyn địa phương trong công tác thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Phát huy tối đa hiệu lực, hiệu quả các văn bản của Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN; đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.

2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu hợp pháp của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật v BHXH, BHYT, BHTN.

3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phi hợp phải thường xuyên, chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

4. Cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan.

5. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị mình liên quan đến thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương.

Chương 2

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện BHXH, BHTN và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN trên địa bàn tỉnh.

2. Hưng dẫn kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền.

3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đi tượng do ngành quản lý.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội, Thanh tra tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, kiện toàn Tổ kiểm tra, thanh tra liên ngành về BHXH, BHYT.

Điều 5. Sở Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT.

2. Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền trong nội dung quản lý nhà nước về BHYT.

3. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện việc đấu thầu thuốc, xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định.

4. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chương trình phối hợp công tác hàng năm và tổ chức giao ban hàng quý để giải quyết các vưng mắc phát sinh trong việc mở rộng đối tượng tham gia BHYT trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Luật BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội tỉnh

1. Phối hợp với Sở Lao đng - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế triển khai kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện các nhiệm vụ về BHXH, BHYT, BHTN được Ủy ban nhân dân tỉnh, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh tham mưu y ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về BHXH, BHYT.

3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đi với các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám, chữa bệnh BHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN.

4. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở vật chất, tăng cường rà soát cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chế độ báo cáo, cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin về đơn vị sử dụng lao động và người tham gia BHXH, BHYT, BHTN; về cơ sở y tế thực hiện khám, chữa bệnh BHYT và người tham gia BHYT.

Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau (gọi chung là UBND cấp huyện)

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN, đặc biệt là đối với các đơn vị trốn không đăng ký đóng BHXH, BHYT cho người lao động; đơn vị để số tiền nợ quỹ BHXH, BHYT, BHTN kéo dài làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động.

3. Thường xuyên chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện chương trình, kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Sở Tài chính

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thực hiện thanh quyết toán và chuyển kinh phí kịp thời, đầy đủ vào quỹ BHYT, quỹ BHTN cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN theo quy định.

Điều 9. Cục Thuế tỉnh

1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hàng năm tạo điều kiện cho các cơ quan Bảo hiểm xã hội nắm số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế (bao gồm tổng quỹ lương và số lao động hưởng tiền lương, tiền công của từng đơn vị quyết toán thuế) để quản lý mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn quản lý.

2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh đôn đốc các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý.

Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới và danh sách doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tạm ngưng hoạt động, doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động kinh doanh trở lại, doanh nghiệp giải thể.

2. Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về BHYT vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm, 05 năm của tỉnh.

Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dn thực hiện BHYT học sinh, sinh viên hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Luật BHYT về BHYT học sinh, sinh viên; đảm bảo 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT để đưc hưởng quyn lợi về chăm sóc sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh BHYT; chỉ đạo các trường, đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác thu, nộp quỹ BHYT, lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu ququỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu trong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định.

3. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học.

Điều 12. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

1. Phi hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; phát động cán bộ, đoàn viên đăng ký tham gia BHXH, BHYT đy đủ cho bản thân và gia đình; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyn lợi chính đáng, hợp pháp cho người lao động.

2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội và các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các tổ chức Tôn giáo triển khai tuyên truyền vận động tín đồ, phật tử tham gia BHYT đầy đủ để được chăm sóc sức khỏe, khám và điều trị bệnh thông qua quỹ BHYT và góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

3. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 14. Phối hợp trong lập dự toán ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN

Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách Nhà nước:

1. Đơn vị sử dụng lao động được ngân sách địa phương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp lập dự toán kinh phí thực hiện BHXH, BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo phân cấp ngân sách gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

2. Cơ quan Tài chính các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp để trình thông qua HĐND cùng cấp Quyết nghị.

Điều 15. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết, tổng kết

Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, giai đoạn thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định hoặc theo chỉ đạo của các cơ quan Trung ương.

Điều 16. Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ về BHXH, BHYT, BHTN

1. Căn cứ kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương hoặc trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hoặc giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, đối chiếu, tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hưng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước và thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan, đơn vị liên quan; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác BHXH, BHYT, BHTN trong các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám, chữa bệnh BHYT.

Điều 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN

1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

2. Đối với những trường hợp đơn, thư do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

Điều 18. Tổ chức họp giao ban nhằm tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh

1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ hàng năm hoặc 06 tháng tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn chế lớn hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị để giải quyết những vấn đề lớn, có ý kiến khác nhau giữa các sở, ban, ngành, địa phương hoặc ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp

1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hàng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

2. Các đơn vị được quy định có trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này.

Điều 20. Chế độ báo cáo

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hưng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Trên cơ sở Quy chế này xây dựng các Quy chế phối hợp liên ngành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể;

c) Chủ động phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình triển khai, thực hiện Kế hoạch.

2. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1213/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1213/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/08/2014
Ngày hiệu lực01/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1213/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1213/QĐ-UBND quy chế phối hợp pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Cà Mau 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1213/QĐ-UBND quy chế phối hợp pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Cà Mau 2014
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1213/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýThân Đức Hưởng
                Ngày ban hành01/08/2014
                Ngày hiệu lực01/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1213/QĐ-UBND quy chế phối hợp pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Cà Mau 2014

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1213/QĐ-UBND quy chế phối hợp pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Cà Mau 2014

                        • 01/08/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/08/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực