Quyết định 1237/QĐ-BTP

Quyết định 1237/QĐ-BTP năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Quyết định 1237/QĐ-BTP quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Tư pháp đã được thay thế bởi Quyết định 459/QĐ-BTP năm 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Văn phòng Bộ Tư pháp và được áp dụng kể từ ngày 26/02/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 1237/QĐ-BTP quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Tư pháp


BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1237/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chức năng

Văn phòng Bộ (sau đây gọi là Văn phòng) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ, Ngành; xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình công tác của Bộ, Ngành; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ.

Văn phòng có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Văn phòng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Văn phòng; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp;

2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự thảo văn bản trong các lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng; tham gia thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản do Bộ trưởng giao;

3. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, văn bản thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng;

4. Về xây dựng, tổng hợp, đôn đốc và theo dõi tình tình hình thực hiện chương trình công tác của Bộ, Ngành:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định chương trình công tác năm; chương trình công tác quý và tháng của Bộ, Ngành; chương trình, kế hoạch làm việc của Lãnh đạo Bộ;

b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác và việc xây dựng văn bản, đề án của Bộ; tổng hợp kết quả thực hiện chương trình công tác của Bộ, Ngành; kiến nghị các giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình công tác của Bộ, Ngành;

c) Trình Bộ trưởng quyết định việc điều chỉnh, thay đổi chương trình công tác của Bộ;

d) Tổ chức thực hiện công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ, Ngành theo quy định của pháp luật và của Bộ.

5. Về giúp Bộ trưởng, các Thứ trưởng điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu trình Bộ trưởng, các Thứ trưởng (sau đây gọi là Lãnh đạo Bộ); kiểm tra và tham gia ý kiến về hồ sơ, tài liệu đó trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết;

b) Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo đó; theo dõi, điều phối lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ;

c) Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ; điểm tin báo chí hàng ngày phục vụ công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ;

d) Làm đầu mối tiếp nhận thông tin, duy trì quan hệ giữa Bộ với các cơ quan cấp trên, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác;

đ) Tổ chức các cuộc họp, làm việc với các đơn vị; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và các điều kiện để Lãnh đạo Bộ đi công tác hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo.

6. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ:

a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc và bảo mật thông tin, tài liệu trong cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật và của Bộ;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của các đơn vị thuộc Bộ.

7. Về công tác lễ tân, quản trị:

a) Thực hiện công tác lễ tân trong cơ quan Bộ, phối hợp đón tiếp các đoàn khách quốc tế; tổ chức và phối hợp tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo cấp Bộ, Ngành; sắp xếp, bố trí địa điểm họp cho các đơn vị thuộc Bộ;

b) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm phương tiện đi lại và điều kiện làm việc của cơ quan Bộ; thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, quốc phòng, dân quân tự vệ trong cơ quan Bộ.

8. Quản lý nguồn kinh phí nhà nước giao, nguồn kinh phí nước ngoài tài trợ, các nguồn kinh phí khác và thực hiện công tác kế toán - tài chính theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật;

9. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan Bộ và việc thực hiện Quy chế làm việc, Quy chế văn minh công sở và các Quy chế khác của Bộ theo quy định;

10. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực công tác của Văn phòng;

11. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và Công đoàn cơ quan Bộ chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ;

12. Sơ kết, tổng kết; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về các lĩnh vực công tác của Văn phòng theo quy định của pháp luật;

13. Kiểm tra, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

14. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

15. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Văn phòng:

Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng.

Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Văn phòng.

Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng; được Chánh Văn phòng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.

b) Các tổ chức trực thuộc Văn phòng:

- Ban Thư ký;

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Lễ tân - Quan hệ công chúng;

- Phòng Tổ chức - Hành chính;

- Phòng Tài chính - Kế toán;

- Phòng Quản trị;

- Phòng Lưu trữ;

- Phòng Bảo vệ;

- Đội xe.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Văn phòng do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Văn phòng do Chánh Văn phòng quy định.

2. Biên chế của Văn phòng thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Văn phòng với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:

1. Văn phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Thường trực; có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Văn phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.

Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà liên quan đến lĩnh vực công tác của Văn phòng thì Văn phòng có trách nhiệm phối hợp giải quyết.

Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Văn phòng với các đơn vị có liên quan, Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Thường trực.

3. Quan hệ công tác của Văn phòng với một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan:

a) Phối hợp với Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật trong việc theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo, thẩm định các đề án, văn bản trình Lãnh đạo Bộ và các cơ quan cấp trên;

b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và sơ kết, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp; phối hợp trong công tác thống kê các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp; xây dựng chế độ, chính sách về tài chính, kế toán có liên quan đến Văn phòng Bộ;

c) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc đón tiếp các đoàn khách quốc tế;

d) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh trong việc triển khai, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương chính sách, kế hoạch, chương trình nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành và tổ chức đón tiếp các Đoàn công tác tại khu vực phía Nam.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 935/QĐ-TC ngày 09/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Tư pháp.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Lãnh đạo Bộ;
- Văn phòng Đảng uỷ;
- Các tổ chức chính trị- xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1237/QĐ-BTP

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1237/QĐ-BTP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/06/2009
Ngày hiệu lực08/06/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/02/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1237/QĐ-BTP

Lược đồ Quyết định 1237/QĐ-BTP quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Tư pháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 1237/QĐ-BTP quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Tư pháp
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu1237/QĐ-BTP
              Cơ quan ban hànhBộ Tư pháp
              Người kýHà Hùng Cường
              Ngày ban hành08/06/2009
              Ngày hiệu lực08/06/2009
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/02/2014
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1237/QĐ-BTP quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Tư pháp

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1237/QĐ-BTP quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Tư pháp