Quyết định 1238/QĐ-UBND

Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2008 ban hành Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1238/QĐ-UBND Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư Tỉnh Bạc Liêu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1238/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 20 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Luật: Xây dựng năm 2005, Đấu thầu năm 2005 và Luật Đất đai năm 2003 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan;
Xét Tờ trình số 88/TTr-SKH ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:

1. Chủ trì phối hợp cùng các ngành chức năng liên quan phổ biến Quy trình này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện. Hình thức phổ biến cần đa dạng (báo, đài, tờ rơi…) đảm bảo công khai, minh bạch;

2. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH





Cao Anh Lộc

 

QUY TRÌNH

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Phần I

THÔNG TIN CHUNG

I. Cơ sở pháp lý:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Căn cứ Thông số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu,

II. Phạm vi áp dụng: Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu được áp dụng cho tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh kể cả các báo cáo kinh tế kỹ thuật đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.

III. Tiếp nhận hồ sơ:

- Hồ sơ nộp tại Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư, có lập phiếu giao nhận hồ sơ cụ thể;

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và chưa hợp lệ thì Văn phòng Sở vẫn tiếp nhận hồ sơ, đồng thời, trong phiếu giao nhận hồ sơ sẽ thống kê những văn bản còn thiếu và đề nghị chủ đầu tư bổ sung (có nêu thời gian cụ thể). Thời gian nhận hồ sơ hợp lệ được tính từ ngày chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ.

Phần II:

TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH, TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I. Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:

1. Hồ sơ trình thẩm định:

a) Đối với dự án đầu tư:

- Tờ trình thẩm định dự án (theo mẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);

- Dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn chỉnh: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế cơ sở);

- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt;

- Văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;

- Các văn bản pháp lý có liên quan khác.

b) Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật:

- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo mẫu tại phụ lục số 5 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán);

- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt;

- Các văn bản pháp lý có liên quan khác;

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có).

2. Quy trình và thời gian thẩm định, trình duyệt:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo các bước sau:

Đối với dự án nhóm A:

Các bước

Số ngày tối đa

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

01

05

Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

02

20

Sở chuyên ngành thẩm định TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan

03

03

Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).

Sở Kế hoạch và Đầu tư

04

01

Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan

05

03

Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

06

05

Phê duyệt dự án đầu tư.

UBND tỉnh

Tổng cộng: Tối đa 37 ngày làm việc

Đối với dự án nhóm B:

Các bước

Số ngày tối đa

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

01

04

Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

02

13

Sở chuyên ngành thẩm định TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan

03

03

Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).

 Sở Kế hoạch và Đầu tư

04

01

Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan

05

03

Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

06

05

Phê duyệt dự án đầu tư.

UBND tỉnh

Tổng cộng: Tối đa 29 ngày làm việc

c) Đối với dự án nhóm C và BCKTKT do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:

Các bước

Số ngày tối đa

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

01

03

Tiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

02

10

Sở chuyên ngành thẩm định TKCS DA nhóm C, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, BCKTKT gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan

03

02

Tổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).

Sở Kế hoạch và Đầu tư

04

01

Hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).

Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan

05

03

Tổng hợp ý kiến sau hội nghị thẩm định, trình UBND tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

06

05

Phê duyệt dự án đầu tư.

UBND tỉnh

Tổng cộng: Tối đa 24 ngày làm việc

d) Đối với BCKTKT do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt:

Các bước

Số ngày tối đa

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

01

03

Tiếp nhận hồ sơ, gửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan

Sở Kế hoạch và Đầu tư

02

05

Các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư

 Sở Kế hoạch và Đầu tư và và các đơn vị liên quan

03

02

Tổng hợp ý kiến thẩm định, trình phê duyệt

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tổng cộng: Tối đa 10 ngày làm việc

Ghi chú:

- Trong quy trình thẩm định đối với từng loại dự án nêu trên, thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đến khi tổng hợp xong ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung họp thẩm định dự án (theo số ngày làm việc thực tế);

- Chỉ tổ chức hội nghị thẩm định dự án khi ý kiến góp ý bằng văn bản của các ngành liên quan còn chưa thống nhất về nội dung dự án;

- Trường hợp các BCKTKT có quy mô nhỏ, nội dung đơn giản thì không cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan;

- Đối với một số chủ đầu tư là sở chuyên ngành có chức năng thẩm định thiết kế cơ sở như: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công thương... thì cần tiến hành thẩm định thiết kế cơ sở trước khi trình thẩm định và phê duyệt dự án;

- Trường hợp cần thiết để đảm bảo thuận tiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể giao cho các chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.

3. Chỉnh sửa, bổ sung DAĐT:

- Trường hợp ở bước 01 mà nội dung dự án chưa đảm bảo đủ điều kiện để thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do trả hồ sơ đồng thời hướng dẫn, yêu cầu chủ đầu tư chỉnh sửa bổ sung những nội dung sai sót hoặc còn thiếu. Việc tiếp nhận trở lại hồ sơ DAĐT đã hoàn trả (sau khi chỉnh sửa bổ sung) sẽ được tính thời gian thực hiện như khi tiếp nhận hồ sơ DAĐT mới;

- Nếu sau hội nghị thẩm định (bước 04) mà DAĐT phải chỉnh sửa, bổ sung, thì tùy nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung quy định trong biên bản hội nghị sẽ có thời hạn kèm theo, mức quy định thời gian chỉnh sửa, bổ sung tối đa (theo ngày làm việc thực tế) như sau:

+ DAĐT có quy mô dưới 10 tỷ đồng: Không quá 15 ngày;

+ DAĐT có quy mô từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng: Không quá 20 ngày;

+ DAĐT có quy mô từ 50 tỷ đồng trở lên: Không quá 30 ngày.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ DAĐT đã chỉnh sửa, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xem xét đối chiếu với ý kiến đóng góp của các ngành, biên bản cuộc họp để nhận xét hồ sơ. Nếu hồ sơ DAĐT đã hoàn thiện đúng các yêu cầu thì lập thủ tục phê duyệt (bước 05). Nếu hồ sơ DAĐT chưa hoàn thiện đúng yêu cầu thì lập văn bản đề nghị chỉnh sửa, bổ sung tiếp trong 10 ngày (tất cả quy mô dự án).

4. Ban hành quyết định phê duyệt DAĐT:

Sau khi DAĐT được phê duyệt, quyết định phê duyệt DAĐT sẽ được cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình duyệt DAĐT và ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính hiện hành;

Số lượng quyết định phê duyệt cấp cho chủ đầu tư là 03 bản.

II. Thẩm định điều chỉnh DAĐT :

1. Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;

d) Các trường hợp cụ thể khác do người quyết định đầu tư quyết định theo tình hình thực tế.

2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án.

Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu; tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định thông qua công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Những nội dung thay đổi (trừ điều chỉnh tổng mức đầu tư) phải được thẩm định lại và thực hiện đúng theo Quy trình này.

Phần III

THẨM ĐỊNH CÔNG TÁC ĐẤU THẦU

I. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt:

1. Kế hoạch đấu thầu:

- Kế hoạch đấu thầu và văn bản trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án do chủ đầu tư lập;

Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu phải đầy đủ và tuân thủ theo Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 10 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; nội dung văn bản trình thẩm định và phê duyệt theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.

- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình (bản photo):

+ Bản sao quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);

+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc chuẩn bị đầu tư);

+ Bản sao quyết định phê duyệt và hồ sơ BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói thầu xây lắp (nếu có); bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán đối với mua sắm hàng hóa (nếu có);

+ Văn bản pháp lý khác: Những văn bản cho phép chỉ định thầu, tự thực hiện (nếu có)...

- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.

2. Hồ sơ mời thầu:

- Hồ sơ mời thầu và bản gốc văn bản trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư lập;

Hồ sơ mời thầu trình thẩm định và phê duyệt phải đóng tập. Nội dung hồ sơ mời thầu (tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu) phải tuân thủ đúng Quy định của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; cụ thể:

+ Khoản 2 Điều 15, Điều 16 (hồ sơ mời thầu tư vấn);

+ Khoản 2, Điều 23, Điều 24, 25, 26 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 1 giai đoạn);

+ Điều 37, 38 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 2 giai đoạn);

+ Hoặc theo các mẫu hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình (bản photo):

+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);

+ Kế hoạch đấu thầu kèm theo quyết định phê duyệt;

+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc chuẩn bị đầu tư);

+ Quyết định phê duyệt: BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói thầu xây lắp; văn bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán hoặc báo giá đối với mua sắm hàng hóa;

+ Báo cáo của chủ đầu tư về lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu (rộng rãi hoặc hạn chế) đối với gói thầu tư vấn; về kết quả sơ tuyển đối với các gói thầu phải tổ chức sơ tuyển;

+ Hợp đồng thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu (nếu có), chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ đấu thầu của các chuyên gia lập hồ sơ mời thầu;

+ Văn bản pháp lý khác (nếu có).

- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.

3. Kết quả lựa chọn nhà thầu:

- Văn bản trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư lập;

- Báo cáo đánh giá kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại mục 1 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP (hoặc theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành phù hợp với từng hình thức lựa chọn nhà thầu) gồm các nội dung:

+ Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu;

+ Nội dung của gói thầu;

+ Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu;

+ Đề nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

. Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết), trường hợp là nhà thầu liên doanh phải nêu tên tất cả thành viên trong liên doanh;

. Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế, dự phòng, trượt giá, nếu có);

. Hình thức hợp đồng;

. Thời gian thực hiện hợp đồng;

. Trường hợp không chọn được nhà thầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo.

- Các tài liệu liên quan kèm theo quy định tại mục 2 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP gồm (bản photo):

+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu;

+ Quyết định phê duyệt và hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

+ Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu;

+ Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

+ Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;

+ Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;

+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Số lượng hồ sơ nộp: 02 bộ.

II. Quy trình thẩm định:

1. Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:

Khi tiếp nhận hồ sơ trình duyệt, bộ phận tiếp nhận đối chiếu sơ bộ hồ sơ theo quy định về nội dung của từng loại công việc kể trên và làm phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ (qua kiểm tra sơ bộ) thì trong phiếu tiếp nhận hồ sơ thống kê loại văn bản còn thiếu để chủ đầu tư bổ sung (có quy định thời gian cụ thể);

Sau đó, bộ phận chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra lại và xem xét kỹ nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu sau khi được kiểm tra kỹ, phải thông báo cho bên nộp hồ sơ để bổ sung tiếp.

2. Thẩm định nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ qua kiểm tra đã đầy đủ và hợp lệ thì được tiến hành thẩm định các nội dung theo quy định hiện hành với từng công việc (KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu);

Trong quá trình thẩm định, nếu nhận thấy nội dung hồ sơ, tài liệu do bên mời thầu trình duyệt không đúng theo quy định hiện hành hoặc có những vấn đề chưa rõ cần phải giải trình thì Sở Kế hoạch và Đầu tư mời chủ đầu tư đến để trao đổi trực tiếp các vấn đề liên quan nhằm hoàn chỉnh, làm rõ tài liệu, hồ sơ trước khi trình duyệt. Khi làm việc phải có biên bản ghi nội dung đầy đủ và lưu trữ trong hồ sơ xử lý.

3. Lập Báo cáo trình duyệt hồ sơ:

Sau khi hồ sơ hoàn chỉnh được thẩm định và đánh giá theo các quy định liên quan hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định với các nội dung theo quy định đối với từng loại công việc (KHĐT, HSMT, KQĐT) để trình UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.

4. Phê duyệt hồ sơ:

Các hồ sơ (KHĐT, HSMT, KQĐT) được UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.

III. Thời gian thẩm định, phê duyệt:

Được tính từ khi hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ. Thời gian tối đa là số ngày làm việc thực tế theo quy định, tính chung cho tất cả các loại công việc KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu.

1. Dự án các nhóm A, B, C và BCKTKT do UBND tỉnh phê duyệt:

Các bước

Số ngày tối đa

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

01

02

Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Sở KH&ĐT

02

11

Thẩm định nội dung hồ sơ.

03

02

Lập BC trình UBND tỉnh.

04

05

Ra quyết định phê duyệt .

UBND tỉnh

Tổng cộng: Tối đa 22 ngày làm việc

2. BCKTKT do Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt:

Các bước

Số ngày tối đa

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

01

02

Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Sở KH&ĐT

02

05

Thẩm định nội dung hồ sơ.

03

02

Lập BC và trình GĐ sở.

04

01

Ra quyết định phê duyệt.

Tổng cộng: Tối đa 10 ngày làm việc

3. Ban hành quyết định phê duyệt:

Sau khi có quyết định phê duyệt (cho từng loại công việc: KHĐT, HSMT, KQĐT) sẽ cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình duyệt DAĐT và ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính hiện hành;

Số lượng quyết định phê duyệt cấp cho chủ đầu tư là 03 bản.

Phần IV

PHÍ VÀ LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH

I. Lệ phí thẩm định DAĐT:

Về mức thu lệ phí thẩm định hiện nay tạm thời áp dụng theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư. Do tổng mức đầu tư chưa được duyệt, khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tạm thu 50% phí thẩm định theo tổng mức đầu tư trình duyệt trong DAĐT. Phần còn lại sẽ thu sau khi có quyết định phê duyệt dự án, căn cứ trên tổng mức đầu tư được duyệt, sẽ xác định phí thẩm định DAĐT chính thức để bổ sung phần thiếu hoặc trả lại phần thừa (nếu có). Chi phí thẩm định DAĐT được thu tại Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu).

II. Chi phí thẩm định KQĐT:

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP: Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng. Chi phí thẩm định KQĐT được thu 01 lần tại Văn phòng Sở kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu) khi nhận quyết định phê duyệt.

III. Quản lý chi:

Lệ phí thẩm định dự án đầu tư và chi phí thẩm định kết quả đấu thầu được chi theo đúng quy định hiện hành. Giao Sở Tài chính kiểm tra việc thu, chi lệ phí và chi phí của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Phần V

QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

A. Cấp giấy chứng nhận đầu tư:

I. Dự án không phải đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư;

b) Trong trường hợp nêu trên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

II. Dự án phải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

1. Dự án không phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Loại dự án:

- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.

b) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm dự án đầu tư, hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có).

c) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc;

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (thực hiện theo mục 3 Điều 44 Nghị định 108/NĐ-CP).

2. Dự án phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Loại dự án:

- Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc

- Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (không quy định vốn) hoặc

- Cả hai trường hợp trên.

b) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư là tổ chức);

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế, kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có);

- Đối với dự án gắn với thành lập tổ chức kinh tế mới thành lập, ngoài các hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư còn phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

c) Nội dung thẩm tra: Sau khi nhận được các loại hồ sơ hợp lệ nói trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đề nghị các đơn vị liên quan thẩm tra để trả lời bằng văn bản về các nội dung theo giải trình kinh tế, kỹ thuật như sau:

- Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;

Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh có liên quan.

- Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

- Tiến độ thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;

- Giải pháp về môi trường: Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường;

- Thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).

d) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc:

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.

- Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến thẩm tra phải có văn bản trả lời và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình;

- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

B. Thu hồi đất:

Đối tượng áp dụng: Các dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 34, 35 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP;

Các trường hợp còn lại nhà đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn hoặc thuê đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và xin chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

1) Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước:

- UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, sở chuyên ngành thực hiện: Thông báo chủ trương thu hồi đất; phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc và chủ đầu tư tiến hành kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm: Ký hợp đồng đo đạc, khảo sát lập phương án bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư với đơn vị có chức năng; chuyển tiền cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện chi trả tiền đền bù; phối hợp cùng UBND cấp huyện trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;

3. Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và thông báo: Đơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng thực hiện lập phương án tổng thể về bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư và nộp hồ sơ tại Sở Tài chính (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là Chủ tịch UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính huyện nơi có đất bị thu hồi (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là UBND cấp huyện). Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính tổ chức thẩm định phương án và trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

b) Thông báo chủ trương thu hồi đất và lý do thu hồi đất:

Thời gian thực hiện trong 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định cư, UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi ban hành thông báo về việc thu hồi đất trong đó nêu rõ phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực Nhà nước sẽ thu hồi đất, dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể; chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, lý do thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất;

UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất của UBND tỉnh, thông báo của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh) để người dân được biết.

c) Quyết định thu hồi đất:

- Hồ sơ thu hồi đất được lập thành 01 bộ gồm có:

. Quyết định phê duyệt quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; văn bản về chủ trương thu hồi đất;

. Thông báo thu hồi đất; tờ trình của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

. Quyết định của UBND cấp huyện phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

. Trích đo địa chính hoặc hiện trạng khu đất kèm theo thể hiện diện tích, loại đất, họ tên và địa chỉ người sử dụng đất của từng thửa đất thu hồi; hồ sơ địa chính của từng thửa đất bị thu hồi.

- Hồ sơ được nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất thu hồi có cả đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng; nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất bị thu hồi chỉ có hộ gia đình và cá nhân sử dụng;

- Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:

. Sau hai mươi (20) ngày, kể từ ngày UBND cấp huyện thông báo về việc thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;

. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, UBND có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất;

. Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;

. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của UBND cấp tỉnh quy định tại điểm c, UBND cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.

d) Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;

Đơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng phối hợp cùng chủ đầu tư, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện đo đạc, kiểm kê đất đai, hoa màu, vật kiến trúc tổng hợp số liệu để lập phương án bồi thường. UBND cấp xã có trách nhiệm xác định nguồn gốc sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng để làm cơ sở bồi thường. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định ngoại nghiệp, nội nghiệp phương án bồi thường. Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phòng Tài chính trình Chủ tịch UBND cấp huyện) phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng;

Sau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Người có đất bị thu hồi bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1238/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1238/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2008
Ngày hiệu lực20/06/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1238/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1238/QĐ-UBND Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư Tỉnh Bạc Liêu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1238/QĐ-UBND Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư Tỉnh Bạc Liêu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1238/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bạc Liêu
                Người kýCao Anh Lộc
                Ngày ban hành20/06/2008
                Ngày hiệu lực20/06/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1238/QĐ-UBND Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư Tỉnh Bạc Liêu

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1238/QĐ-UBND Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư Tỉnh Bạc Liêu

                      • 20/06/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/06/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực