Quyết định 124/2003/QĐ-UB

Quyết định 124/2003/QĐ-UB về quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn Quyết định 124/2003/QĐ-UB quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp Bình Phước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/2003/QĐ-UB

Bình Phước ngày 25 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH PHƯỚC"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công Nghiệp và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương.

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp tỉnh Bình Phước".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số: 662/QĐ-UB ngày 16/5/1997 của UBND tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- CT, PCT
- Như điều 3
- LĐVP,CV:NC
,SX
- Sở Nội vụ: 12 bn
- Lưu

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 124/2003/QĐ-UB ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh Bình Phước).

Chương I

VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG

Điều 1: Sở Công Nghiệp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.

Sở Công nghiệp có tư cách pháp nhân, có con du riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Điều 2: Sở Công nghiệp giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành: cơ khí, luyện kim, hóa chất (bao gồm cả hóa được), điện, dầu khí (nếu có), khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3: Sở Công nghiệp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1/ Trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2/ Trình Bộ Công nghiệp thỏa thuận để UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước, quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3/ Giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4/ Về quản lý cơ khí, luyện kim và hóa cht:

a/ Tổ chức, chỉ đạo việc phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử, tự động hóa, điện tử công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh.

b/ Hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước, Bộ Công nghiệp về hỗ trphát triển ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất và các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm trên địa bàn tỉnh.

5/ Về quản lý điện:

a/ Trình UBND tỉnh ban hành các quy định về quản lý điện nông thôn; tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp và bảo vệ các công trình điện khác trên địa bàn tỉnh.

b/ Xây dựng quy hoạch phát triển điện lực tỉnh để UBND tỉnh trình Bộ Công nghiệp phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.

c/ Trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư công trình lưới điện hạ áp nông thôn theo phân cấp; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trình UBND tỉnh phương án giá điện trên địa bàn theo quy định khung giá của Chính phủ.

d/ Phi hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức tham gia quản lý điện nông thôn.

6/ Về quản lý vật liệu nổ công nghiệp:

a/ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh

b/ Phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện công tác thanh tra kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

7/ Về quản lý khai thác khoáng sản:

Trình UBND tỉnh phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp trực thuộc sau khi có giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.

8/ Về quản lý công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:

a/ Hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể và chi tiết các cơ sở chế biến, vùng nguyên liệu của từng ngành phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt.

b/ Trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình, dự án phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu.

9/ Về hoạt động khuyến công:

a/ Trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình, kế hoạch khuyến công trong các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

b/ Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tĩnh và yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, trình UBND tỉnh danh mục các ngành, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công của tỉnh cho các dồi tượng thuộc mọi thành phần kinh tế trong các ngành công nghiệp của địa phương.

c/ Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng Quỹ khuyến công cua tình; xét duyệt, cấp và quyết toán Quỹ khuyến công theo quy định của UBND tỉnh.

10/ Vquản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kinh tế tập thể:

a/ Giúp UBND tỉnh chỉ đạo phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với những ngành, nghề phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

b/ Phi hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan trình UBND tỉnh ban hành các quy.định để thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước ưu đãi về đầu tư, đất đai, tài chính, khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường có liên quan đến xây dựng cơ sở hạ tầng, di chuyển, xây dựng mới khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c/ Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn phù hợp với quy hoạch công nghiệp của tỉnh

d/ Tổ chức, hướng dẫn đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề truyền thống; tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan khảo sát, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và tham gia các hội nghề nghiệp.

e/ Hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể, mô hình tổ chức và hoạt động cua các hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; phân loại các hợp tác xã và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho phát triển kinh tế tập thể; xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới.

11/ Tham gia thẩm định hoặc thẩm định các dự án đầu tư trong ngành công nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

12/ Đề xuất những cơ chế, chính sách ưu đãi riêng phù hợp với điều kiện của tỉnh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp trẽn địa bàn tỉnh.

13/ Trình UBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các giấy phép khác theo phân cấp (nếu cỏ).

14/ Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

15/ Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp được UBND tỉnh giao.

16/ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong hoạt động công nghiệp; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp tư liệu về công nghiệp theo quy định của phá]) luật.

17/ Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở.

18/ Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp công nghiệp trôn địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

19/ Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

20/ Tổng hợp, thống kê tình hình'hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh (bao gồm cá hoạt động công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế •mỏ, khu công nghệ cao và công nghiệp ngoài quốc doanh) theo quy định của Bộ Công nghiệp.

21/ Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tĩnh theo quy định của pháp luật.

22/ Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

23/ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp.

24/ Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền; hướng dẫn việc thực hiện quy định chức danh, tiêu chuẩn, cấp bậc kỹ thuật, nghiệp vụ trong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở.

25/ Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

26/ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4: Tổ chức bộ máy

1/ Lãnh đạo Sở:

SCông nghiệp do 01 Giám đốc điều hành và có từ 1 đến 2 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Chức vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ Công nghiệp quy định và theo các quy định của Đng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

2/ Các bộ phận cu thành, gồm có:

- Văn phòng.

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

- Phòng kỹ thuật và qun lý công nghiệp - tiêu thcông nghiệp.

- Phòng qun điện.

- Thanh tra S.

Trạm Thủy điện Phước Thịnh (do Sthành lập theo Công văn số: 1638/UB-KNC ngày 01/10/2003 của UBND tỉnh)

Tùy theo đặc đim tình hình và quy mô phát triển trong từng giai đoạn. Giám đốc Scông nghiệp đề nghị UBND tỉnh quyết định điều chnh hoặc thành lập thêm tchức trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ.

3/ Vãn phòng Sở có 01 Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn phòng mi Phòng chuyên môn, nghiệp vụ có 01 Trưởng phòng và có 01 Phó Trưởng phòng Thanh tra Sở có 01 Chánh thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng,Trưởng phòng do UBND tỉnh bnhiệm. Chức vụ Chánh Thanh tra sở do UBND tỉnh bnhiệm theo đề nghị ca Giám đốc Sở và Chánh Thanh tra tnh: chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm.

4/ Nhim vụ cụ thcua các Phòng do Giám đốc Squy định.

5/ Biên chế của SCông nghiệp thuộc biên chế qun lý Nhà nước do UBND tnh phân bổ hàng năm.

Điều 5: Chế độ làm việc

1/ Sở Công nghiệp làm việc theo chế độ thtrưởng. Giám đốc Sở quyết định mi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn của Sở và là người chịu trách nhiệm cao nht trước UBND tỉnh về toàn bhoạt động của Sở. Đồng thời chịu trách nhiệm trước BCông nghiệp vcác lĩnh vực công tác chuyên môn. nghiệp vụ cua Sở và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc Sở giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc Sở phân công phụ trách một slĩnh vực công tác. Phó Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trưc Giám đốc. Đồng thi cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trưc cấp trên và trưc pháp luật về phn việc được phân công phtrách.

2/ Các Phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở vmi công việc được giao cua Phòng. Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một smặt công tác cua Phòng và được quyền điều hành công việc của Phòng khi Trưởng phòng đi vắng

3/ Chế độ hi hp:

- Hàng tuần các Trưởng phòng họp với các công chức của Phòng để đánh giá tình hình thực hiện công tác trong tuần và để ra kế hoạch công tác ca tuần sau.

- Hàng tháng Giám đốc Shọp vi các Phó Giám đốc. Trưởng phòng đi đánh giá tình hình thực hin công tác trong tháng và đề ra kế hoạch công tác tháng sau.

- Tổ chức họp sơ kết 6 tháng, tổng kết năm để đánh giá tình hình thực hiện hoạt động của ngành và đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp phát triển ngành công nghiệp của tỉnh.

- Khi cần thiết tổ chức họp bất thường để phổ biến, triển khai nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp.

Chương IV

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6: Sở Công nghiệp có các mối quan hệ công tác với các ngành, các cấp như sau:

1/ Đi với với Bộ Công nghiệp

- Sở Công nghiệp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.

- Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với Bộ Công nghiệp theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.

2/ Đối với UBND tỉnh

Sở Công nghiệp chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh. Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo công tác với UBND tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của Bộ Công nghiệp có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chđạo của UBND tỉnh.

3/ Đi với các Sở, ban, ngành của tỉnh

Sở Công nghiệp tăng cường môi quan hệ với các sở, ban, ngành của tỉnh trong lĩnh vực công tác có liên quan để phối hợp hỗ trợ cùng hoàn thành nhiệm vụ. Trong trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí hai bên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

4/ Đối với UBND các huyện, thị xã

Sở Công Nghiệp phi hợp với UBND huyện, thị xã xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã. Hướng dẫn việc thực hiện chủ trương chính sách thuộc lĩnh vực ngành quản lý ở các huyện, thị xã và kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu định hướng phát triển công nghiệp dã được UBND tỉnh phê duyệt.

5/ Đi với cơ quan chuyên môn quản lý công nghiệp ở huyện, thị xã

Sở Công nghiệp có nhiệm vụ hưng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đi cơ quan quản lý công nghiệp ở huyện, thị xã, được yêu cầu cơ quan chuyên môn quản lý công nghiệp ở huyện, thị xã báo cáo tình hình quản lý công nghiệp ở địa phương mình theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

6/ Đối với các đơn vị kinh tế cơ sở công nghiệp

a. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Sở Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật. Các đơn vị này phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo theo quy định của pháp luật.

b. Đối với các đơn vị kinh tế Trung ương, các tỉnh, thành phkhác hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đang trú đóng và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, Sở thực hiện môi quan hệ quản lý ngành theo lãnh thổ. Được sự ủy nhiệm của UBND tỉnh Sở có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và yêu cầu các đơn vị báo cáo các mặt công tác có liên quan đến công tác quản lý ngành công nghiệp để phục vụ cho công tác chỉ đạo chung của UBND tỉnh.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc sở Công nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét Quyết định.

Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định sô 662/QĐ-UB ngày 16/5/1997 của UBND tỉnh./.

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 124/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu124/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/12/2003
Ngày hiệu lực25/12/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/08/2008
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 124/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 124/2003/QĐ-UB quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp Bình Phước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 124/2003/QĐ-UB quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp Bình Phước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu124/2003/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Tấn Hưng
                Ngày ban hành25/12/2003
                Ngày hiệu lực25/12/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/08/2008
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 124/2003/QĐ-UB quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp Bình Phước

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 124/2003/QĐ-UB quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp Bình Phước

                        • 25/12/2003

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 25/12/2003

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực