Quyết định 1243/QĐ-SNV

Quyết định 1243/QĐ-SNV năm 2016 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 1243/QĐ-SNV quy chế tổ chức hoạt động trung tâm hành chính công Bắc Giang 2016


UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1243/QĐ-SNV

Bắc Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC GIANG

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang,

Căn cứ Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 về việc ban hành đề án thành lập Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 về việc thành lập trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang.

Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này. Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng sở, Trưởng các phòng, ban, chỉ cục thuộc sở; Giám đốc Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, CCHC.

GIÁM ĐỐC




Bùi Ngọc Sơn

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-SNV ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Giám đốc Sở Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tc, cách thức, chế độ m việc; chế độ, trách nhiệm của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang; trách nhiệm của các cơ quan hành chính và tchức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang (Sau đây gọi tắt là Trung tâm);

2. Đối tượng áp dụng, gồm: các tổ chức, cá nhân và các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, các từ dưới đây được hiu như sau:

1. Cơ quan hành chính nhà nước, gồm: các cơ quan hành chính trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.

2. Công chức, gồm: Các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đại diện cho các cơ quan hành chính nhà nước đến làm việc tại Trung tâm.

3. Thủ tục hành chính: trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan hành chính nhà nước, ngưi có thẩm quyền quy định đgiải quyết một số công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.

4. Trình tự thực hiện: là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.

5. Hồ sơ: là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chứcthẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho tổ chức, cá nhân.

6. Trang thông tin hành chính công: là Phần mềm tin học sử dụng đcập nhật, quản lý, theo dõi tiến độ, thống kê, tổng hợp kết quả giải quyết hsơ, thủ tục hành chính tại Trung tâm.

7. Ngày làm việc: Ngày m việc là các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu, trừ những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc làm việc

1. Trung tâm là đầu mối tập trung công chức đại diện cho các cơ quan hành chính nhà nước đến thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thtục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân. Trung tâm không thay mặt các cơ quan hành chính nhà nước để giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân.

2. Trung tâm là nơi duy nhất được tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính; các cơ quan hành chính nhà nước, không được tiếp nhận hsơ thủ tục hành chính tại cơ quan mình đối với các thủ tục đã quy định tiếp nhận tại Trung tâm.

3. Công chức của các cơ quan hành chính nhà nước làm việc tại Trung tâm được cấp tài khoản (account) để truy cập Phần mềm Trang thông tin hành chính công, có trách nhiệm nghiêm túc tuân thủ quy trình và hướng dn sử dụng phần mềm, cập nhật đầy đủ các nội dung vào phần mm theo quy định. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới việc phần mềm Hành chính công ngừng hoạt động, người có trách nhiệm cập nhật thông tin tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng các phương tiện khác (ghi nhận bng giấy tờ hoặc trên tệp văn bản,...) và cập nhật các thông tin đã xử lý vào hệ thống ngay sau khi sự ckỹ thuật được khắc phục.

4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công chức làm việc tại Trung tâm phải có thái độ ân cn, hòa nhã, lịch sự, nghiêm túc trong giao tiếp với tổ chức, cá nhân; không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực hoặc có các hành vi vi phạm khác đối với tổ chức, cá nhân. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

5. Công chức làm việc tại Trung tâm có sáng kiến, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác được đề xuất xem xét khen thưởng và đề bạt theo quy định.

Điều 4. Chế độ m việc

1. Việc quản lý, điều hành công việc hàng ngày tại Trung tâm thực hiện theo chế độ Thủ trưởng,

2. Các công chức được phân công nhận nhiệm vụ tại Trung tâm phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền tham mưu của Trung tâm, thực hiện theo quy định tại Quy chế làm việc của Sở Nội vụ.

4. Công chức được cử đến làm việc tại Trung tâm phải thường trực tại nơi làm việc theo thời gian quy định tại Khoản 3, Điều 5; trường hợp đi công tác hoặc có do vắng thì phải báo cáo với Thủ trưởng trực tiếp quản lý để cử người khác thay, đồng thời thông báo bằng văn bản với Giám đốc Trung tâm đbiết.

5. Trong giờ làm việc các công chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước và công chức, nhân viên thuộc Trung tâm phải mặc đồng phục (trừ công chức của những các cơ quan hành chính nhà nước có đồng phục của ngành theo quy định), đeo thẻ công chức để thuận tiện trong giao dịch công tác; trong giao tiếp và giải quyết công việc phải thực hiện đúng quy định về văn hóa giao tiếp ở công sở.

6. Việc họp, giao ban công việc của Trung tâm phải bố trí vào thời điểm phù hợp, không được đảnh hưởng đến giải quyết công việc của các tổ chức, cá nhân và các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan trong giờ hành chính.

Điều 5. Thời gian làm việc

1. Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả vào tất cả các ngày làm việc, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.

2. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm là thời gian làm việc đo cấp thẩm quyền quy định (không kể ngày nghỉ theo quy định) và được tính kể từ ngày tiếp theo sau ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định):

- Mùa hè: Buổi sáng: Từ 7h00 đến 11h30

Buổi chiều: Từ 13h đến 16h30.

- Mùa đông: Buổi sáng: Từ 7h30 đến 12h00;

Buổi chiều: Từ 13h đến 16h30.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 02 phó Giám đốc

a) Giám đốc Trung tâm là Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm nhiệm, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bnhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu Trung tâm, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

b) Phó Giám đốc Trung tâm, do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, bnhiệm lại, miễn nhiệm có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về nhiệm vụ công tác được phân công.

2. Các Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

a) Bộ phận hành chính - Tổng hợp;

b) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả.

Lãnh đạo các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở Nội vụ bnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ theo quy định.

3. Nhân sự các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Bộ phận Hành chính - Tổng hợp: là các công chức, nhân viên thuộc biên chế của Trung tâm, do Trung tâm trực tiếp quản lý và phân công nhiệm vụ.

b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: là các công chức đại diện cho các cơ quan hành chính nhà nước được c đến làm việc tại Trung tâm, do Trung tâm quản lý, điều hành trong thời gian thực thi công vụ tại Trung tâm.

Điều 7. Nhiệm vụ của Trung tâm

1. Đối với việc bố trí khu vực làm việc và công khai thủ tục hành chính.

a) Tổ chức bố trí, sắp xếp các khu vực làm việc cho công chức của các cơ quan hành chính nhà nước đthực hiện việc hướng dn, tiếp nhận, đôn đc, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức và cá nhân.

b) Thực hiện công khai trên hệ thống điện tử đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, thuận tiện các thủ tc hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm.

Các Nội dung công khai gồm: Tên thủ tục hành chính; trình tự, cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; phí, lệ phí (nếu có); mẫu đơn, tờ khai; các điều kiện thực hiện; căn cứ pháp lý; công khai họ tên, chức vụ, số điện thoại đường dây nóng, sđiện thoại của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm và công chức của các cơ quan hành chính nhà nước được cử đến làm việc tại Trung tâm và công chức, nhân viên của Trung tâm. Công khai địa chỉ hộp thư điện tử, phần mềm đánh giá, phiếu góp ý của Trung tâm để tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân.

2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân khi đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm (tra cứu thông tin về thủ tục hành chính, hướng dẫn chọn số thứ tự, ngồi chờ, xếp hàng đến lượt giải quyết; hướng dẫn các giấy tờ và kê khai vào hồ sơ hoặc một số dịch vụ theo yêu cầu).

3. Theo dõi, đôn đốc công chức các cơ quan hành chính nhà nước được cử đến m việc tại Trung tâm. Phối hợp, trong công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức trong thời gian làm việc tại Trung tâm.

4. Quản lý nhân sự, tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

a) Thực hiện chế độ, chính sách: Hàng năm, Trung tâm phối hợp với cơ quan hành chính nhà nước liên quan tổ chức hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong xử lý, giải quyết công việc; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; sử dụng các hệ thống phần mềm; quy trình giải quyết thủ tục hành chính... đối với công chức làm việc tại Trung tâm.

b) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật; đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo trì các thiết bị phục vụ hoạt động của Trung tâm.

5. Tổ chức thu phí, lệ phí tập trung, theo quy định của pháp luật tại Trung tâm.

6. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất.

7. Triển khai các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của Trung tâm.

8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

Điều 8. Quyền hạn của Trung tâm

1. Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước tại Trung tâm đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy định thông qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc.

2. Chủ động trao đổi với các cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp xử lý, giải quyết TTHC nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình giải quyết TTHC; phối hợp làm rõ nguyên nhân các trường hợp giải quyết TTHC chậm so với quy định trước khi có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu cần thiết).

3. Đánh giá, nhn xét tinh thần trách nhiệm, thái độ, tác phong và hiệu quả làm việc của công chức trong thời gian làm việc tại Trung tâm; đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ quản khen thưởng hoặc kỷ luật theo quy định.

4. Chủ động báo cáo, đề xuất với Thủ trưởng các cơ quan chủ quản Quyết định điều động hoặc luân chuyển công chức vi phạm Quy chế làm việc hoặc năng lực chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, Phó Giám đốc và các Bộ phận thuộc Trung tâm

1. Giám đốc Trung tâm:

a) Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ về hoạt động Trung tâm.

b) Quản lý, phân công, điều hành công việc của công chức, viên chức, nhân viên thuộc Trung tâm trong giờ làm việc;

c) Ký các loại văn bản liên quan đến hoạt động của Trung tâm theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản nêu trên. Là chủ tài khoản, được ký duyệt các chứng từ thu, chi theo quy định.

d) Được ký thay Giám đốc Sở Nội vụ các văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính đđảm bảo thời gian theo quy định; báo cáo và đxuất với Giám đc Sở Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết thủ tục không đảm bảo thời gian quy định.

đ) Chủ trì việc họp, giao ban công việc của Trung tâm theo Quy chế này và Quy chế làm việc của Sở Nội vụ; tổng hợp, báo cáo tình hình giải quyết công việc của Trung tâm theo quy định;

e) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ về quản lý tài sản; công chức, viên chức và nhân viên; duy trì các chế độ sinh hoạt, công tác hành chính khác tại Trung tâm.

2. Phó Giám đốc Trung tâm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm.

c) Được ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm khi Giám đc Trung tâm đi vắng.

3. Bộ phận Hành chính - Tổng hợp: Đối với công chức, viên chức và nhân viên của Trung tâm được bố trí thực hiện các công việc hành chính - tng hợp:

a) Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Trung tâm phân công.

b) Chấp hành nghiêm chnh Quy chế, quy định của Trung tâm và các quy định của pháp luật hiện hành.

c) Trong quá trình giải quyết công việc được giao, nếu có gì phát sinh, kịp thời báo cáo lãnh đạo Trung tâm giải quyết theo quy định.

d) Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

4. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Đối với công chức đại diện các cơ quan, đơn vị được cử đến thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm:

a) Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn do các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp phân công. Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ theo quy trình quy định, trả kết quả đúng hẹn cho tổ chức, cá nhân. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đy đủ, rõ ràng, chính xác, đảm bảo tổ chức, cá nhân. Đảm bảo nguyên tắc chỉ phải bổ sung hồ một lần và phải trình quan, đơn vị quản lý trực tiếp ký văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân nếu chậm trả kết quả giải quyết TTHC hoặc có các vi phạm khác.

b) Chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế, quy định của Trung tâm và các quy định của pháp luật hiện hành.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật; trước lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước quản lý trực tiếp và lãnh đạo Trung tâm về việc giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân.

d) Thường xuyên cập nhật, công khai các thông tin có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền vào phần mềm Trang thông tin Hành chính công.

đ) Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ; Được trang bị đồng phục và hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng theo quy định hiện hành.

Chương III

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 10. Quy định về thủ tục hành chính và trình tự tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính.

Các thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các thủ tục hành chính đưa vào tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm.

Trình tự việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính, thực hin theo điều 5 Quyết định số 711/2015/QĐ-UBND ngày 04/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 11. Quy định trách nhiệm, quyền lợi đối với tổ chức, cá nhân đến giải quyết công việc tại Trung tâm

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết công việc tại Trung tâm được công chức hướng dẫn lập hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo quy định.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định về trình tự, thành phần hồ sơ đgiải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Trung tâm; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

3. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính hoặc chưa được công khai theo quy định.

4. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan; khi đến nhận kết quả thủ tục hành chính phải mang theo giấy hẹn và trả kết quả hoặc giấy ủy quyền của người có tư cách pháp nhân (hoặc người đại diện theo pháp luật) đối với trường hợp không trực tiếp đi nhận, cử người đi nhận thay kết quả.

5. Không hối lộ công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm trong quá trình giải quyết thtục hành chính.

6. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về những bất hợp của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của công chức trong thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính.

7. Khiếu nại, tố cáo công chức về việc giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định;

8. Tổ chức, cá nhân khi đến giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phải có thái độ và ứng xử nghiêm túc;

9. Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Quy định trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước.

1. Cử công chức đến làm việc tại Trung tâm có thời gian công tác tối thiu từ 12 tháng trở lên, có phẩm chất đạo đức, có kh năng giao tiếp, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn cho công chức của các Cơ quan hành chính nhà nước, được cử đến làm việc tại Trung tâm; đảm bảo các quyền lợi và trách nhiệm của công chức trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách theo quy định.

3. Thông báo bằng văn bản cho Trung tâm khi công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm việc tại Trung tâm nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ chế độ hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hoặc lý do đột xuất khác. Đồng thời, cử công chức khác thay thế và có trách nhiệm trang bị đồng phục bổ sung cho công chức được cử thay thế.

4. Thường xuyên cập nhật tiến độ tiếp nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính 2 lần/ngày vào Trang thông tin Hành chính công.

5. Phân công cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ luân chuyn hồ sơ, kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đối với các TTHC chưa đăng ký tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả trực tuyến qua mạng mức độ 3, mức độ 4.

Điều 13. Quy định về việc thu phí, lệ phí

Trung tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các quan, đơn vị trực tiếp thu phí, lệ phí tại các quầy theo quy định của pháp luật;

Điều 14. Chế độ họp, báo cáo của Trung tâm

1. Định kỳ, vào ngày 25 hàng tháng, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thống kê tình hình tiếp nhận hsơ và trả kết quả thủ tục hành chính và các vấn đề liên quan báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ. Đồng thời, thông báo về các cơ quan hành chính có thủ tc hành chính tiếp nhận hồ sơ và trả kết tại Trung tâm.

2. Định kỳ hàng tháng, Trung tâm họp để đánh giá kết quả hoạt động. Định kỳ 06 tháng họp kiểm điểm công tác từng công chức làm căn cứ để đánh giá, nhn xét hàng năm.

3. Trường hợp cần thiết, Trung tâm tổ chức họp với các cơ quan, đơn vị để xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước.

1. Có trách nhiệm phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo thời gian theo quy định; chủ động trao đi trực tiếp hoặc bằng văn bản với Trung tâm về lý do giải quyết chậm hoặc không giải quyết thủ tục hành chính.

2. Chủ động rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định hiện hành.

Điều 16. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm với các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan.

1. Trung tâm chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự quản lý, điều hành trực tiếp Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đgiải quyết những vấn đề phát sinh và những nội dung vượt thẩm quyền; tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.

2. Trung tâm quan hệ với các cơ quan hành chính nhà nước, địa phương theo nguyên tắc phối hợp. Khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Trung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thì Trung tâm phải trao đi ý kiến bằng văn bản đối với các cơ quan hành chính nhà nước, địa phương đó.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Khen thưởng, kỷ luật

1. Khen thưởng: Trung tâm xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở đđề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Kỷ luật: Công chức được bố trí đến làm việc tại Trung tâm và công chức thuộc Trung tâm nếu vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Văn phòng Ủy nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ thông qua Trung tâm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1243/QĐ-SNV

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1243/QĐ-SNV
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2016
Ngày hiệu lực31/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1243/QĐ-SNV

Lược đồ Quyết định 1243/QĐ-SNV quy chế tổ chức hoạt động trung tâm hành chính công Bắc Giang 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1243/QĐ-SNV quy chế tổ chức hoạt động trung tâm hành chính công Bắc Giang 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1243/QĐ-SNV
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýBùi Ngọc Sơn
                Ngày ban hành31/10/2016
                Ngày hiệu lực31/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1243/QĐ-SNV quy chế tổ chức hoạt động trung tâm hành chính công Bắc Giang 2016

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1243/QĐ-SNV quy chế tổ chức hoạt động trung tâm hành chính công Bắc Giang 2016

                      • 31/10/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 31/10/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực