Quyết định 1249/QĐ-UBND

Quyết định 1249/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương do thành phố Cần Thơ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1249/QĐ-UBND 2018 danh mục dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực Công Thương Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1249/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 16 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Quyết định số 573/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Công Thương;

Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Công Thương tại Tờ trình số 1078/TTrLN:STC-SCT ngày 20 tháng 4 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương của thành phố Cần Thơ, gồm 28 dịch vụ (chi tiết theo biểu đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Công Thương:

- Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương của thành phố Cần Thơ.

- Xây dựng phương án, gửi Sở Tài chính thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực Công Thương của thành phố Cần Thơ trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí được cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.

2. Giao Sở Tài chính:

- Tổ chức thẩm định giá dịch vụ đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương của thành phố Cần Thơ theo phương án của Sở Công Thương đề xuất.

- Tham gia ý kiến về hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Công Thương theo phân cấp của thành phố và các quy định hiện hành.

 3. Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện:

Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Công Thương theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo phân cấp của thành phố và các quy định hiện hành, sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp.

4. Trường hợp các văn bản của Trung ương có liên quan đến các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Công Thương của thành phố Cần Thơ được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định mới. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tiếp tục rà soát, tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Công Thương của thành phố Cần Thơ cho phù hợp với thực tế và theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Dũng

 

DANH MỤC

DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

I. LĨNH VỰC KHUYẾN CÔNG

STT

Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

1

Tổ chức đào tạo hoặc liên kết đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố.

2

Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn tại địa phương. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp, hoạt động khuyến công tại địa phương.

3

Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm, các hội thi, hội thảo, hội chợ, diễn đàn về khuyến khích phát triển công nghiệp địa phương.

4

Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến công cho các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động khuyến công.

5

Tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công và các chính sách khuyến công khác theo quy định của pháp luật.

6

Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công; xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm theo các đề án, chương trình khuyến công.

7

Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, trang thiết bị, khoa học công nghệ để thực hiện chương trình, đề án khuyến công và tham gia hoạt động khuyến công tự nguyện tại địa phương.

8

Thực hiện hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương trong các lĩnh vực: Ưu đãi đầu tư; khoa học - công nghệ; mặt bằng sản xuất; thông tin thị trường; tài chính, tín dụng; đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và các lĩnh vực có liên quan khác.

9

Hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp và thương mại ở địa phương:

9.1

Tư vấn lập dự án: Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch khu, cụm công nghiệp; quy hoạch điện lực; quy hoạch thương mại của địa phương

9.2

Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, thương mại và công trình dân dụng.

9.3

Tư vấn về khai thác, chế biến khoáng sản; tư vấn về kiểm tra an toàn, hiệu chỉnh các thiết bị khoan, máy nổ mìn trong hoạt động khoáng sản và thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

9.4

Tư vấn các lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; sản xuất sạch, vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm; thực hiện các hoạt động tư vấn, giám sát; thẩm tra, thẩm định kỹ thuật dự án, các công trình kỹ thuật công nghiệp và thương mại khác theo quy định của pháp luật.

II. LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG

STT

Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

1

Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về tiết kiệm năng lượng trên địa bàn thành phố trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2

Triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thực hiện nội dung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả).

3

Xây dựng mô hình thí điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với một số lĩnh vực như: Chiếu sáng công cộng, tòa nhà, doanh nghiệp.

4

Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố giai đoạn 05 năm và hàng năm.

5

Nghiên cứu ứng dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

6

Đầu mối tiếp nhận và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả của quốc gia và địa phương, của các tổ chức tài trợ trong nước và quốc tế.

7

Đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng của các lĩnh vực, ngành nghề trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho thành phố.

8

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; vận động người dân, doanh nghiệp, cơ quan công sở, hộ gia đình, ...vv... thực hiện.

9

Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng, thiết bị hiệu suất cao, công nghệ thân thiện môi trường cho tòa nhà, doanh nghiệp

10

Đào tạo, tập huấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; tư vấn áp dụng mô hình quản lý năng lượng hiệu quả.

11

Xây dựng cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng.

12

Thực hiện kiểm toán năng lượng.

13

Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; đánh giá hiệu quả của các giải pháp tiết kiệm năng lượng.

14

Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, phóng sự nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, cơ quan công sở về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt

15

Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thực hiện các nội dung về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức các diễn đàn đối thoại với nhà sản xuất, doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh thiết bị tiết kiệm năng lượng nhằm giới thiệu sản phẩm hiệu suất cao vào ứng dụng trong thực tế; thúc đẩy các nhà sản xuất thay đổi công nghệ theo hướng ngày càng nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng.

16

Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

III. LĨNH VỰC ƯƠM TẠO

STT

Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

1

Cung cấp chuyên gia tư vấn (trong nước và quốc tế), cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp ươm tạo.

2

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp ươm tạo.

3

Cung cấp hỗ trợ kinh phí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.​

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1249/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1249/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/05/2018
Ngày hiệu lực16/05/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 1249/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1249/QĐ-UBND 2018 danh mục dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực Công Thương Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1249/QĐ-UBND 2018 danh mục dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực Công Thương Cần Thơ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1249/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýNguyễn Thanh Dũng
                Ngày ban hành16/05/2018
                Ngày hiệu lực16/05/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1249/QĐ-UBND 2018 danh mục dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực Công Thương Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1249/QĐ-UBND 2018 danh mục dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực Công Thương Cần Thơ

                      • 16/05/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/05/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực