Quyết định 1251/QĐ-UBND

Quyết định 1251/QĐ-UBND năm 2020 về định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 1251/QĐ-UBND 2020 định mức sử dụng xe ô tô lĩnh vực y tế đối với cơ quan Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 1251/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ ĐỐI VỚI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ;

Theo ý kiến của Bộ Y tế tại Công văn số 7055/BYT-KHTC ngày 28/11/2019, Bộ Tài chính tại Công văn số 3216/BTC-QLCS ngày 20/3/2020, Thường trực HĐND tỉnh tại Thông báo số 16/TB-HĐND ngày 09/4/2020 và đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 141/TTr-STC ngày 27/4/2020.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

a) Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam.

b) Phạm vi điều chỉnh

Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh là các loại xe ô tô chuyên dùng được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, có nguồn gốc từ ngân sách (kể cả viện trợ, biếu tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nước) theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, gồm: xe ô tô cứu thương, xe ô tô khác có kết cấu đặc biệt hoặc gắn thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

- Xe ô tô bán tải phục vụ nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch.

2. Định mức trang bị, chủng loại xe ô tô chuyên dùng và mức giá tối đa xe ô tô chuyên dùng

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

3. Nguồn trang bị xe ô tô chuyên dùng

a) Mua sắm từ nguồn kinh phí

- Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu phí dịch vụ,.. theo quy định.

- Nguồn vốn thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước về trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn hỗ trợ chính thức ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

b) Xe ô tô do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ, biếu, tặng cho và các hình thức xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Nhận điều chuyển xe ô tô chuyên dùng từ việc trang bị xe ô tô trực tiếp phục vụ công tác quản lý của từng dự án sử dụng vốn nhà nước, sau khi dự án kết thúc hoặc nguồn xe chuyên dùng sau khi rà soát, sắp xếp xe ô tô hiện có tại đơn vị theo quy định.

Điều 2. Căn cứ vào định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng ban, ngành, các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu trang bị xe thực hiện báo cáo Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi xử lý các kiến nghị, vướng mắc (nếu có) hoặc tổng hợp tham mưu báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có tên tại phụ lục đính kèm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ: Tài chính, Y tế (b/c);
- TTTU, HĐND tỉnh, UBMTTQ VN;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP:TU, HĐND tỉnh;
- CPVP;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH QNam;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đình Tùng

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC VÀ MỨC GIÁ TỐI ĐA XE CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số: 1251/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam)

TT

Cơ quan đơn vị

Định mức xe ô tô chuyên dùng (chiếc)

Mức giá tối đa (triệu đồng/chiếc)

Loại xe

Chủng loại xe

Mục đích sử dụng

 

TỔNG

113

 

 

 

 

1

Văn phòng Sở Y tế

2

880

Xe chỉ đạo tuyến;

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến

2

Chi cục Dân số - KHHGĐ

1

880

Xe chỉ đạo tuyến;

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến

3

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

1

5,000

xe kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thực phẩm

Xe chuyên dùng, đặc thù

Kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm

4

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

4

 

 

 

 

2

880

Xe chỉ đạo tuyến/phòng chống dịch;

Xe bán tải; Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch;

1

880

Xe chở methadone

Xe bán tải

Chuyên chở methadone (Điều trị ngừa ma túy)

1

880

Xe chở vacxin

Xe bán tải

Chuyên chở vắc xin, sinh phẩm

5

Trung tâm Cấp cứu 115

13

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Trung tâm cấp cứu 115 (kể cả xe ô tô cứu thương bố trí tại các Trạm khu vực): trang bị 01 xe cứu thương/120.000 người dân, tối đa là 13 xe.

6

Trung tâm Giám định Y Khoa

1

880

1 xe giám định lưu động

Xe bán tải

Giám định lưu động

7

Trung tâm Pháp Y

1

1,300

Xe cứu thương dùng vận chuyển tử thi

Xe cứu thương

Vận chuyển tử thi

8

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm

1

5,000

xe lấy mẫu, kiểm nghiệm

Xe chuyên dùng, đặc thù

Thực hiện lấy mẫu, kiểm nghiệm tại các địa phương

9

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam

8

 

 

 

 

6

1.300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; Lấy máu;Đơn vị có 740 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến/phòng chống dịch. Chuyển từ xe phục vụ công tác chung sau khi sắp xếp

1

4,900

Xe lấy và vận chuyển máu

Xe chuyên dùng, đặc thù

Lấy và vận chuyển máu

10

Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Nam

6

 

 

 

 

5

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; Đơn vị có 555 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến/ phòng chống dịch

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến/phòng chống dịch.

11

Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc

6

 

 

 

 

5

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; Đơn vị có 690 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến/ phòng chống dịch

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến/phòng chống dịch. Chuyển từ xe phục vụ công tác chung sau khi sắp xếp

12

Bệnh viện Nhi

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương;220 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến

13

Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương;135 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến. Chuyển từ xe phục vụ công tác chung sau khi sắp xếp

14

Bệnh viện Tâm Thần

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương;100 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến

15

Bệnh viện Y học cổ truyền

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương;190 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Công tác chỉ đạo tuyến

16

Bệnh viện Mắt Quảng Nam

2

 

 

 

 

1

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương;50 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến

17

Bệnh viện Da liễu

2

 

 

 

 

1

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; Đơn vị có 50 giường bệnh KH

1

880

Xe chỉ đạo tuyến

Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến

18

Trung tâm Y tế Tam Kỳ

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; Đơn vị có 120 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

19

Bệnh viện Đa khoa thành phố Hội An

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương;115 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

20

Trung tâm Y tế thành phố Hội An

2

 

 

 

 

1

1,300

1 Xe cứu thương;

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 5 giường bệnh KH tại phòng khám. Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

21

Trung tâm Y tế Điện Bàn

2

 

 

 

 

1

1,300

Xe cứu thương;

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

22

Trung tâm Y tế Đại Lộc

2

 

 

 

 

1

1,300

Xe cứu thương;

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 5 giường bệnh KH tại phòng khám vùng A. Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

23

Trung tâm Y tế Duy Xuyên

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 170 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

24

Trung tâm Y tế Quế Sơn

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 165 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

25

Trung tâm Y tế Thăng Bình

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 145 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

26

Trung tâm Y tế Phú Ninh

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 75 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

27

Trung tâm y tế Núi Thành

2

 

 

 

 

1

1,300

Xe cứu thương;

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

28

Trung tâm Y tế Tiên Phước

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 75 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

29

Trung tâm Y tế Hiệp Đức

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 90 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

30

Trung tâm Y tế Nông Sơn

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 75 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

31

Trung tâm Y tế Phước Sơn

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 80 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

32

Trung tâm Y tế Bắc Trà My

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 80 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

33

Trung tâm Y tế Nam Trà My

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 60 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

34

Trung tâm Y tế Nam Giang

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương; . Đơn vị có 90 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

35

Trung tâm Y tế Đông Giang

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương. Đơn vị có 80 giường bệnh KH

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

36

Trung tâm Y tế Tây Giang

3

 

 

 

 

2

1,300

Xe cứu thương

Xe cứu thương

Cứu thương. Đơn vị có 80 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

1

880

Xe phòng chống dịch

Xe bán tải

Phòng chống dịch.

 

PHỤ LỤC:

GÓP Ý XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG NGÀNH Y TẾ QUẢNG NAM
(Kèm theo Công văn số:………/SYT-KHTC ngày ……./9/2019 của Sở Y tế Quảng Nam

TT

Cơ quan đơn vị

Hiện có

Định mức cũ

Trong đó

Theo DT lần 2 Thông tư của BYT quy định định mức xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế

Đề xuất định mức xe ô tô chuyên dùng

Dự kiến giá tối đa

Loại xe

Chủng loại xe

Ghi chú

Xe chuyên dùng

Xe công tác chung

 

TỔNG

79

148

112

36

1

112

 

 

 

 

1

Văn phòng Sở Y tế

1

3

2

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

2

1,300

2 Xe chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao

Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến

2

Chi cục Dân số - KHHGĐ

1

2

1

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

1

1,300

1 Xe chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao

Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến

3

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

 

2

1

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

1

5,000

1 xe kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thực phẩm

Xe ô tô gầm cao

Kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm

4

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

8

8

7

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

4

1,300

2 Xe chỉ đạo tuyến/phòng chống dịch; 01 xe chở methadone và 01 xe chở vacxin

Xe ô tô gầm cao; Xe bán tải

Chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch; chuyên chở methadone (Điều trị ngừa ma túy), vacxin

5

Trung tâm Cấp cứu 115

8

13

12

1

Định mức theo QĐ 2025/UBND tỉnh và yêu cầu nhiệm vụ

12

1,300

12 Xe cứu thương;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Trung tâm cấp cứu 115 (kể cả xe ô tô cứu thương bố trí tại các Trạm khu vực): trang bị 01 xe cứu thương/120.000 người dân, tối đa là 12 xe.

6

Trung tâm Giám định Y Khoa

1

2

1

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

1

1,300

1 xe giám định lưu động

Xe ô tô gầm cao

Thực hiện công tác giám định lưu động

7

Trung tâm Pháp Y

1

2

1

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

1

1,300

1 xe vận chuyển xác kiểm nghiệm

Xe ô tô gầm cao

Vận chuyển xác kiểm nghiệm

8

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm

 

2

1

1

Định mức theo DT Thông tư của BYT và yêu cầu nhiệm vụ

1

5,000

1 xe lấy mẫu, kiểm nghiệm

Xe ô tô gầm cao

Thực hiện lấy mẫu, kiểm nghiệm tại các địa phương

9

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam

4

8

7

1

Đề xuất định mức theo QĐ 2025/QĐ-UBND của UBN tỉnh và theo yêu cầu nhiệm vụ

8

1.300 4.900

- 06 Xe cứu thương; 1 xe chỉ đạo tuyến; -01 xe lấy và vận chuyển máu

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến/ phòng chống dịch; Lấy máu;Đơn vị có 740 giường bệnh KH

10

Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Nam

5

6

5

1

Tương tự

6

1,300

5 Xe cứu thương; 1 xe chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến/ phòng chống dịch. Đơn vị có 555 giường bệnh KH

11

Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc

4

6

5

1

Tương tự

6

1,300

5 Xe cứu thương; 1 xe chỉ đạo tuyến

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến/ phòng chống dịch. Đơn vị có 690 giường bệnh KH

12

Bệnh viện Nhi

2

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến;220 giường bệnh KH

13

Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

2

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến;135 giường bệnh KH

14

Bệnh viện Tâm Thần

1

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 CĐT;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến;100 giường bệnh KH

15

Bệnh viện Y học cổ truyền

1

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến;190 giường bệnh KH

16

Bệnh viện Mắt Quảng Nam

1

3

2

1

Tương tự

2

1,300

1 Xe cứu thương; 1 chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; chỉ đạo tuyến;50 giường bệnh KH

17

Bệnh viện Da liễu

1

3

2

1

Tương tự

2

1,300

1 Xe cứu thương; 1 chỉ đạo tuyến;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 50 giường bệnh KH

18

Trung tâm y tế Tam Kỳ

1

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 120 giường bệnh KH

19

Bệnh viện Đa khoa thành phố Hội An

2

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương;115 giường bệnh KH

20

Trung tâm y tế thành phố Hội An

1

3

2

1

Tương tự

2

1,300

1 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 5 giường bệnh KH tại phòng khám. Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện; Có 1 PKĐKKV

21

Trung tâm y tế Điện Bàn

1

3

2

1

Tương tự

2

1,300

1 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện; Có 1 PKĐKKV

22

Trung tâm y tế Đại Lộc

1

3

2

1

Tương tự

2

1,300

1 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 5 giường bệnh KH tại phòng khám vùng A. Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện

23

Trung tâm y tế Duy Xuyên

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 170 giường bệnh KH

24

Trung tâm y tế Quế Sơn

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 165 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

25

Trung tâm y tế Thăng Bình

2

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 145 giường bệnh KH

26

Trung tâm y tế Phú Ninh

1

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 75 giường bệnh KH

27

Trung tâm y tế Núi Thành

1

3

2

1

Tương tự

2

1,300

1 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có phòng khám trung tâm không triển khai bệnh viện

28

Trung tâm y tế Tiên Phước

1

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 75 giường bệnh KH

29

Trung tâm y tế Hiệp Đức

1

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 90 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

30

Trung tâm y tế Nông Sơn

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 75 giường bệnh KH

31

Trung tâm y tế Phước Sơn

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 80 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

32

Trung tâm y tế Bắc Trà My

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 80 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

33

Trung tâm y tế Nam Trà My

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 60 giường bệnh KH

34

Trung tâm y tế Nam Giang

3

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 90 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

35

Trung tâm y tế Đông Giang

2

4

3

1

Tương tự

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 80 giường bệnh KH

36

Trung tâm y tế Tây Giang

3

4

3

1

Đề xuất định mức theo QĐ 2025/QĐ-UBND của UBN tỉnh và theo yêu cầu nhiệm vụ

3

1,300

2 Xe cứu thương; 1 xe phòng chống dịch;

Xe ô tô gầm cao; xe cứu thương

Thực hiện công tác cứu thương; phòng chống dịch. Đơn vị có 80 giường bệnh KH; Có 1 PKĐKKV

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1251/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1251/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/05/2020
Ngày hiệu lực08/05/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1251/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1251/QĐ-UBND 2020 định mức sử dụng xe ô tô lĩnh vực y tế đối với cơ quan Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1251/QĐ-UBND 2020 định mức sử dụng xe ô tô lĩnh vực y tế đối với cơ quan Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1251/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýTrần Đình Tùng
                Ngày ban hành08/05/2020
                Ngày hiệu lực08/05/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 1251/QĐ-UBND 2020 định mức sử dụng xe ô tô lĩnh vực y tế đối với cơ quan Quảng Nam

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 1251/QĐ-UBND 2020 định mức sử dụng xe ô tô lĩnh vực y tế đối với cơ quan Quảng Nam

                            • 08/05/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 08/05/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực