Quyết định 127/2007/QĐ-UBND

Quyết định 127/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Quyết định 127/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Tỉnh Bình Dương đã được thay thế bởi Quyết định 03/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phạm vi quản lý tỉnh Bình Dương và được áp dụng kể từ ngày 28/01/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 127/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Tỉnh Bình Dương


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 127/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 21 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND7 ngày 12/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND huyện, thị xã thực hiện quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo dúng quy định của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã).

Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích Quốc gia; tài sản dự trữ Quốc gia; tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp; tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

4. Riêng đối với tài sản Nhà nước giao cho cơ quan Đảng, Văn phòng Tỉnh uỷ nghiên cứu các nội dung phân cấp theo hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài chính trình Tỉnh uỷ quyết định.

Điều 3. Tài sản Nhà nước do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc địa phương quản lý, sử dụng bao gồm:

- Đất khuôn viên trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

- Nhà, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với khuôn viên đất;

- Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản của Nhà nước, được Nhà nước giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 4. Đăng ký quyền quản lý tài sản Nhà nước

1. Những tài sản Nhà nước phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng bao gồm:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Xe ô tô các loại (bao gồm cả xe chuyên dùng);

c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản nêu trên phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước với Sở Tài chính. Đối với những tài sản cố định còn lại, đơn vị sử dụng lập thẻ tài sản để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành.

3. Trường hợp phát hiện đơn vị không đăng ký các loại tài sản nêu tại khoản 1, Điều này, cơ quan tài chính được phép ngừng cấp kinh phí phục vụ hoạt động của những tài sản phải đăng ký nhưng không đăng ký và từ chối bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị sử dụng cho đến khi đơn vị thực hiện đăng ký tài sản theo quy định; đồng thời đơn vị sử dụng tài sản còn bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Nội dung, trình tự, thủ tục đăng ký tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đối với tài sản Nhà nước.

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đối với tài sản Nhà nước là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm đối với tài sản Nhà nước là phương tiện giao thông vận tải, máy móc thiết bị làm việc và các tài sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Mua sắm phương tiện giao thông vận tải;

- Mua sắm đối với các động sản, các loại tài sản Nhà nước khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, tính cho một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm các loại tài sản khác (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá trị dưới 200 triệu đồng, tính trên một đơn vị tài sản.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm các loại tài sản khác (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá trị dưới 200 triệu đồng, tính trên một đơn vị tài sản từ ngân sách cấp huyện.

d) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao quyết định mua sắm các loại tài sản khác (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá trị dưới 50 triệu đồng, tính trên một đơn vị tài sản.

đ) Việc tổ chức đầu tư mua sắm tài sản quy định tại a, b, c, d, Điều này được thực hiện theo các quy định hiện hành về đầu tư mua sắm tài sản.

Điều 6. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. Tài sản Nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu vượt tiêu chuẩn định mức quy định, không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định;

b) Đơn vị quản lý tài sản nhưng không sử dụng và không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;

c) Sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định;

d) Bán, chuyển nhượng, cho tặng không đúng thẩm quyền;

đ) Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, phê duyệt phương án thu hồi các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện giao thông vận tải; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi, phê duyệt phương án thu hồi các loại tài sản do cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các loại tài sản nêu tại mục a, khoản 2, Điều này.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi loại tài sản do cấp xã quản lý loại trừ các loại tài sản nêu tại mục a, khoản 2, Điều này.

Điều 7. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản Nhà nước nêu tại khoản 1, Điều 4 và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với các loại tài sản có giá trị theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản theo phương án được Sở Tài chính thẩm định, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước đối với các loại tài sản có giá trị theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản do cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.

4. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 8. Thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà, công trình xây dựng khác bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi ra chi phí sửa chữa lớn, không hiệu quả.

c) Các loại tài sản nêu tại khoản 1, Điều 4 Quy định này và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, quyết định tổ chức thanh lý đối với các loại tài sản có giá trị theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản theo phương án được Sở Tài chính thẩm định trừ các loại tài sản tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản Nhà nước đối với các loại tài sản có giá trị theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch trừ các loại tài sản tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.

4. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với tài sản thuộc cấp xã quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các loại tài sản tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.

Điều 9. Điều chuyển tài sản

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm:

a) Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và phương tiện giao thông vận tải của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và cơ quan liên quan.

b) Quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước) cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý, đang sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty kinh doanh nhà của địa phương), trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc Trung ương.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ theo đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và giữa cấp huyện trừ khoản 1, Điều này.

3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã quyết định điều chuyển các tài sản Nhà nước trong phạm vi nội bộ.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và cấp xã thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.

Điều 10. Kiểm kê thống kê tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều tra, thống kê tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

Điều 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được quy định như sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng các đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong phạm vi quản lý.

2. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 12. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước

a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung công quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Đối với tài sản khác

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

- Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

- Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

- Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho địa phương.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản được sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương quản lý.

Điều 13. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được tạm giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định phương án xử lý tài sản đối với các loại tài sản theo thẩm quyền nêu tại khoản 1, Điều 12 Quy định này.

Điều 14. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp nào phê duyệt phương án xử lý thì nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước cấp đó, sau khi trừ đi chi phí hợp lý có liên quan (nếu có).

2. Nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của Nhà

nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản; trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách Nhà nước của cấp phê duyệt phương án chi trả; trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 15. Hành vi bị coi là vi phạm

1. Quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản Nhà nước không đúng tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Không thực hiện chế độ kê khai đăng ký, báo cáo tài sản Nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các hành vi khác vi phạm quy định tại Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Quy định này.

Điều 16. Xử lý vi phạm

1. Việc quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản Nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức và không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định sẽ bị:

a) Thu hồi lại tài sản đã đầu tư xây dựng mới, mua sắm để điều chuyển cho các tổ chức, cá nhân có tiêu chuẩn, định mức được sử dụng;

b) Đình chỉ việc khởi công xây dựng hoặc đình chỉ xây dựng đối với công trình đang xây dựng nhưng mức đầu tư vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước;

c) Người ra quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản Nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức phải chịu xử lý kỷ luật, phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật đối với sai phạm mà mình gây ra. Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các trường hợp sai phạm này.

2. Cơ quan, tổ chức không thực hiện đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định sẽ bị xử lý như sau:

a) Cơ quan Kế hoạch đầu tư, cơ quan Tài chính và các cơ quan khác theo thẩm quyền từ chối phê duyệt quyết định đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa tài sản; từ chối cấp kinh phí để thực hiện việc đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa, mua sắm tài sản của đơn vị;

b) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;

c) Thu hồi những tài sản sử dụng sai chế độ, sai mục đích theo quy định tại Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Quy định này.

3. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Giải quyết khiếu nại

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước bị xử lý, nếu không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 127/2007/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 127/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 21/12/2007
Ngày hiệu lực 31/12/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 28/01/2010
Cập nhật 5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 127/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 127/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Tỉnh Bình Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 127/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Tỉnh Bình Dương
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 127/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Dương
Người ký Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày ban hành 21/12/2007
Ngày hiệu lực 31/12/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 28/01/2010
Cập nhật 5 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 127/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Tỉnh Bình Dương

Lịch sử hiệu lực Quyết định 127/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Tỉnh Bình Dương