Quyết định 13/2006/QĐ-UBND

Quyết định 13/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Quyết định 13/2006/QĐ-UBND quản lý, sử dụng và khai thác cá đã được thay thế bởi Quyết định 19/2010/QĐ-UBND quản lý khai thác sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật và được áp dụng kể từ ngày 26/08/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 13/2006/QĐ-UBND quản lý, sử dụng và khai thác cá


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 13/2006/QĐ-UBND

Rạch giá, ngày 28 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà; Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông; Nghị định 118/2004/NĐ-CP ngày 10/5/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định 54/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp;
- Xét Tờ trình số 115/TTr-SXD ngày 23 tháng 2 năm 2006 của Sở Xây dựng về việc xin ban hành quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang".

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn theo dõi và tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ./.

 

 

TM. UBND TỈNH KIÊN GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Văn Hà Phong

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UB ngày 28 tháng 03 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh :

Quy định này điều chỉnh việc quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (viết tắt: HTKTĐT) ; thanh tra và xử lý vi phạm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ :

1. Đô thị :

a. Về cấp quản lý, đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập ;

b. Về trình độ phát triển, đô thị là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và dân cư nội thị không dưới 4.000 người (đối với miền núi là 2.000 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 60%. Đô thị bao gồm : thành phố, thị xã, thị trấn.

2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị :

Trong quy định này, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm : Hệ thống giao thông ; hệ thống thông tin liên lạc ; hệ thống các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị ; hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị.

Điều 3. Đối tượng áp dụng :

Tấc cả các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và sử dụng các công trình HTKTĐT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 4. Nội dung quản lý, sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT:

1. Lập, và lưu trữ lý lịch, hồ sơ kỹ thuật hoàn công xây dựng công trình;

2. Phát hiện các hư hỏng sự cố kỹ thuật và có biện pháp sửa chữa, khôi phục kịp thời bảo đảm sự hoạt động bình thường cho các công trình;

3. Thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chất lượng công trình theo định kỳ và kế hoạch hàng năm;

4. Ký kết các hợp đồng cung cấp HTKTĐT đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng và hướng dẫn việc thực hiện chế độ sử dụng và khai thác các công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật Nhà nước;

5. Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT.

Điều 5. Quy định về quản lý sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT:

Tất cả tổ chức, cá nhân sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT phải:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ sử dụng đối với từng loại công trình và sự phối hợp đồng bộ giữa các loại công trình;

2. Không được lấn chiếm đất công cộng dành để xây dựng các công trình HTKTĐT, kể cả vùng bảo vệ được khoanh định theo tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước;

3. Việc sử dụng hệ thống các công trình HTKTĐT phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

4. Các sự cố kỹ thuật gây hư hỏng công trình HTKTĐT do các hành vi vi phạm của người sử dụng gây ra phải được xử lý và bồi thường về mặt thiệt hại thực tế theo quy định của pháp luật .

Điều 6. Quy định về sửa chữa, cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các công trình HTKTĐT:

1. Việc xây dựng mới các công trình HTKTĐT phải được xem xét để tiến hành đồng bộ từ khi lập dự án đầu tư xây dựng (đường, vĩa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc) phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành có liên quan, nhằm đầu tư xây dựng đồng bộ, không đào lấp đường, vĩa hè nhiều lần gây lãng phí, ảnh hưởng vệ sinh môi trường và các hoạt động công cộng ;

2. Việc sửa chữa sửa chữa, cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các công trình HTKTĐT phải:

a. Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp Luật;

b. Được sự đồng ý của cơ quan chuyên trách quản lý các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác trực tiếp có liên quan;

c. Có biển báo và thực hiện các biện pháp che chắn, bảo đảm giao thông thông suốt, vệ sinh môi trường và an toàn cho các hoạt động công cộng;

d. Thu dọn, trả lại mặt bằng trong vòng 48 tiếng sau khi công việc hoàn thành.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HTKTĐT

Điều 7. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình giao thông đô thị:

1. Các công trình giao thông đô thị và phạm vi bảo vệ :

a. Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm:

- Mạng lưới đường: đường bộ, đường thủy, cầu, hầm, quảng trường, bến bãi ;

- Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông: sân bay, nhà ga, bến cảng.

b. Phạm vi bảo vệ:

- Phạm vi hành lang an toàn đường đô thị là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phạm vi an toàn đường thủy: theo tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về an toàn ngành đường thủy nội địa của Bộ Giao thông Vận tải;

- Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông được giới hạn trong ranh giới khu đất theo hồ sơ đăng ký địa chính, khoảng cách ly và vùng bảo vệ xác định theo tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước và điều kiện thực tế của khu vực xây dựng.

2. Trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác các công trình giao thông đô thị:

a. Trách nhiệm quản lý Nhà nước :

- Sở Giao thông- Vận tải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước các công trình giao thông đô thị gồm: Cầu (cầu trung có chiều dài L từ 25 đến 100m, cầu lớn có chiều dài từ L>100m hoặc cầu có nhịp L³ 30m với tải trọng khai thác từ H13 đến H30), hầm, bến bãi, sân bay, nhà ga, bến cảng và các đoạn đường thuộc tuyến các Quốc lộ do Bộ Giao thông - Vận tải ủy thác quản lý được xuyên qua đô thị;

- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước các công trình giao thông đô thị (trừ các công trình đã được quy định tại mục a giao Sở Giao thông- Vận tải quản lý) gồm: đường, lề đường đô thị, quảng trường và thỏa thuận các chỉ tiêu Quy hoạch cho các dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình giao thông đô thị.

b. Trách nhiệm quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình giao thông đô thị:

- UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm trực tiếp quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình giao thông đô thị trên địa bàn theo quy định trừ các công trình đã được quy định Sở Giao thông- Vận tải quản lý.

- UBND huyện, thị xã, thành phố cấp phép và quản lý việc đào đường, vĩa hè, lề đường trong đô thị (do địa phương quản lý) cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu .

Điều 8. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước đô thị :

1. Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm :

a. Các nguồn cung cấp: nước mặt và nước dưới đất;

b. Các công trình kỹ thuật sản xuất nước sạch: Công trình xử lý, trạm bơm nước;

c. Hệ thống phân phối nước: đường ống dẫn, trạm bơm tăng áp, đài điều hòa.

2. Phạm vi bảo vệ công trình cấp nước :

a. Nguồn nước mặt hoặc nước dưới đất có phạm vi bảo vệ và vùng cấm xây dựng theo tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước và điều kiện cụ thể của từng khu vực;

b. Hệ thống đường ống dẫn nước có phạm vi bảo vệ và phân biệt tối thiểu cách thành ống mỗi bên 0,5m.

3. Trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước đô thị:

a. Trách nhiệm quản lý Nhà nước :

- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm truớc UBND tỉnh quản lý Nhà nước về tài nguyên nước;

- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước các công trình cấp nước đô thị toàn tỉnh, thỏa thuận các chỉ tiêu Quy hoạch cho các dự án cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình cấp nước đô thị;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh :

+ Về bảo vệ các công trình, hệ thống cấp nước trên địa bàn ;

+ Phối hợp với đơn vị cấp nước lập kế hoạch khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất cấp cho đô thị trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cấp phép khai thác nguồn nước dưới đất trên địa bàn, xử lý các trường hợp vi phạm nguồn nước cấp, vi phạm phạm vi bảo vệ nguồn nước cấp;

+ Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn trong việc kiểm tra các trường hợp vi phạm, phạm vi bảo vệ nguồn nước cấp, vi phạm hệ thống cấp nước đô thị và vi phạm giấy phép mắc nước.

b. Trách nhiệm quản lý khai thác, sử dụng :

Công ty cấp thoát nước Tỉnh và các đơn vị cấp nước của các huyện, thị xã, thành phố: Trực tiếp quản lý khai thác, sử dụng các công trình cấp nước đô thị theo quy định của Nhà nước và theo sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Xây dựng, phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn trong việc xử lý các hành vi vi phạm công trình cấp nước đô thị, ký kết hợp đồng cung cấp nước sạch cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu sử dụng nước, định kỳ từng cuối quý, 06 tháng, cuối năm báo cáo Sở Xây dựng (đối với Công ty cấp thoát nước Tỉnh), báo cáo UBND các huyện, thị xã, thành phố (đối với đơn vị cấp nước tại các huyện, thị xã, thành phố).

Điều 9. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình thoát nước đô thị :

1. Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm:

a. Các sông, ao, hồ điều hoà, đê, đập;

b. Các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước;

c. Các trạm bơm cố định hoặc lưu động;

d. Các công trình xử lý nước thải.

2. Phạm vi bảo vệ các công trình thoát nước đô thị : theo quy chuẩn xây dựng, quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành.

3. Trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác các công trình thoát nước đô thị:

a. Trách nhiệm quản lý Nhà nước :

- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước các công trình thoát nước đô thị trên toàn tỉnh, thỏa thuận các chỉ tiêu Quy hoạch cho các dự án cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các công trình thoát nước đô thị;

- Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố :

Cấp phép đấu nối công trình thoát nước đô thị nội bộ (cống, rãnh, đường ống thoát nước, hố ga...) cho các dự án đầu tư xây dựng, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vào hệ thống thoát nước chung của đô thị thuộc địa bàn quản lý và quản lý việc thực hiện giấy phép theo quy định của nhà nước, chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm các công trình và hệ thống thoát nước, vi phạm hành lang bảo vệ hệ thống thoát nước, vi phạm phạm vi bảo vệ các công trình thoát nước đô thị và giấy phép đấu nối công trình thoát nước đô thị.

b. Trách nhiệm quản lý sử dụng và khai thác:

UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý sử dụng và khai thác các công trình thoát nước đô thị trên địa bàn.

Điều 10. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị :

1. Các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị chủ yếu gồm:

a. Nhà máy phát điện ;

b. Các trạm biến áp, tủ phân phối điện ;

c. Hệ thống đường dây, cáp dẫn điện (cao thế, trung thế, hạ thế nổi và ngầm);

d. Hệ thống chiếu sáng công cộng .

2. Phạm vi bảo vệ các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị :

a. Theo các quy định tại điều 1, 8, 9 và 22 của Nghị định số 54/1999 NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp ;

b. Công trình chiếu sáng đô thị được thiết kế xây dựng thành một hệ thống độc lập và có phạm vi bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành .

3. Trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị :

a. Trách nhiệm quản lý Nhà nước :

- Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước về cấp điện đô thị trong toàn Tỉnh ;

- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước về các công trình chiếu sáng đô thị trong toàn tỉnh, thỏa thuận và cấp chứng chỉ Quy hoạch cho các dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị ;

- UBND huyện, thị xã, thành phố:

 + Tham gia ý kiến vào các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý, phối hợp với chi nhánh điện lực địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị, định kỳ cuối quý, 6 tháng, cuối năm báo cáo cho Sở Xây dựng về tình hình chiếu sáng đô thị trên địa bàn.

b. Trách nhiệm quản lý sử dụng và khai thác:

- Điện lực Kiên Giang và các chi nhánh điện lực huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quản lý sử dụng và khai thác các công trình cấp điện trên toànTỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý sử dụng và khai thác các công trình chiếu sáng đô thị theo quy định.

Điều 11. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình thông tin liên lạc (hữu tuyến):

1. Các công trình thông tin liên lạc ( hữu tuyến) trong phạm vi quyết định chỉ bao gồm: Hệ thống đường dây điện thoại, cáp quang.

2. Phạm vi bảo vệ các công trình thông tin liên lạc: Theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác các công trình thông tin liên lạc:

a. Trách nhiệm quản lý Nhà nước :

- Sở Bưu chính-Viễn thông chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước về các công trình thông tin liên lạc trong toàn Tỉnh ;

- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm, thỏa thuận và cấp chứng chỉ Quy hoạch cho các dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình thông tin liên lạc đô thị;

- UBND huyện, thị xã, thành phố:

+ Tham gia ý kiến vào các dự án đầu tư xây dựng các công trình thông tin liên lạc đô thị trên địa bàn quản lý, phối hợp với các chi nhánh bưu điện tại địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm các công trình thông tin liên lạc đô thị, định kỳ cuối quý, 6 tháng, cuối năm báo cáo cho Sở Xây dựng về tình hình thông tin liên lạc đô thị trên địa bàn.

b. Trách nhiệm quản lý sử dụng và khai thác:

- Bưu điện tỉnh Kiên Giang và các chi nhánh bưu điện huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quản lý sử dụng và khai thác các công trình thông tin liên lạc trên toàn Tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý sử dụng và khai thác các công trình thông tin liên lạc đô thị theo quy định.

Chương III

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Nội dung thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT :

1. Phát hiện các vi phạm về chế độ sử dụng, khai thác các công trình HTKTĐT ;

2. Phát hiện các hành vi xây dựng, cải tạo các công trình HTKTĐT không có giấy phép hoặc sai giấy phép xây dựng ;

3. Phát hiện các đơn vị thi công các công trình HTKTĐT không có tư cách pháp nhân, hoặc có tư cách pháp nhân nhưng vi phạm pháp luật của Nhà nước ;

4. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý công tình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26-05-2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và quản lý sử dụng nhà.

Điều 13. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT :

1. UBND các huyện, thị xã, thành phố :

a. Tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền ;

b. Ban hành các quyết định cưỡng chế; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng thực hiện việc cưỡng chế ;

c. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền ;

d. Chủ động, thường xuyên phối hợp với các sở chuyên ngành của tỉnh, các cơ quan của Trung Ương trên địa bàn trong việc phát hiện các vi phạm, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trên địa bàn mình quản lý.

2. UBND xã, phường, thị trấn :

a. Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc xây dựng nhà ở và các công trình, khai thác sử dụng các công trình HTKTĐT, cảnh quan đô thị và vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý;

b. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

c. Thực hiện việc cưỡng chế, thi hành các quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Sở Xây dựng :

a. Chủ trì tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT ;

b. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị UBND tỉnh quyết định xử phạt, cưỡng chế đối với những vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT ; 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Bản quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ .

Điều 15. Hướng dẫn thi hành

1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ban (ngành) liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành quy định này .

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành, UBND các huyện- thị xã- thành phố phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện quy định ./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu13/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/03/2006
Ngày hiệu lực07/04/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/04/2011
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 13/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 13/2006/QĐ-UBND quản lý, sử dụng và khai thác cá


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 13/2006/QĐ-UBND quản lý, sử dụng và khai thác cá
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu13/2006/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýVăn Hà Phong
              Ngày ban hành28/03/2006
              Ngày hiệu lực07/04/2006
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/04/2011
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 13/2006/QĐ-UBND quản lý, sử dụng và khai thác cá

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 13/2006/QĐ-UBND quản lý, sử dụng và khai thác cá