Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Quyết định 13/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách do tỉnh Quảng Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy chế sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2017/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ các Nghị định: Số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; số 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH); số 50/2010/QĐ- TTg ngày 28/7/2010 về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH; số 180/2002/ QĐ-TTg ngày 19/12/2002, số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH;

Căn cứ các Thông tư của bộ Tài chính: Số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg và Quyết định 30/2015/QĐ-TTg ; số 54/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ;

Căn cứ Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của bộ Lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính - Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 4592/TTr-STC-NHCSXH ngày 21/9/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2017, thay thế Quyết định số 3526/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế lập và quản lý nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH để cho vay người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh; Liên minh các hợp tác xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng trong việc quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện) của tỉnh Quảng Ninh ủy thác qua hệ thống NHCSXH thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn để phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguồn vốn thực hiện

Thực hiện theo Quy định tại Điều 3, Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của bộ Tài chính.

Điều 3. Đối tượng được vay vốn

Thực hiện theo quy định của NHCSXH và các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho từng chương trình cho vay.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng vốn

1. NHCSXH các cấp không được tự điều chỉnh chỉ tiêu nguồn vốn cho vay chương trình tín dụng này sang cho vay chương trình tín dụng khác khi chưa được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân hoặc Trưởng ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH bằng văn bản.

2. Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

3. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng để chiếm đoạt và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách không đúng mục đích. Cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Cơ chế tạo lập nguồn vốn

1. Vào thời điểm tháng 7 hàng năm, các sở, ban, ngành (đối với cấp tỉnh) và các phòng, ban (đối với cấp huyện) là cơ quan thường trực quản lý các Chương trình cho vay tại Điều 8 Quy chế này phối hợp với NHCSXH các cấp xây dựng kế hoạch nguồn vốn ủy thác năm sau gửi cơ quan Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, nhu cầu giải quyết việc làm và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí một phần kinh phí trong dự toán ngân sách bổ sung nguồn vốn ủy thác cho NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Điều 8 Quy chế này, trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định giao vốn cụ thể cho từng chương trình theo từng năm hoặc đột xuất theo nhiệm vụ phát sinh.

Điều 6. Hợp đồng ủy thác

1. Cơ quan chuyên môn được ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp:

a) Đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh.

b) Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch ký hợp đồng ủy thác với Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện.

2. Hợp đồng ủy thác

- Thực hiện theo Mẫu số 04/NhCS-Kh ban hành kèm theo Quyết định số 1026/QĐ- NhCS ngày 29/3/2017 của NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-NhCS ngày 10/01/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH. hợp đồng ủy thác được lập thành 05 bản: Đơn vị ủy thác giữ 02 bản để theo dõi và quản lý, đơn vị nhận ủy thác giữ 02 bản; 01 bản gửi UBND cùng cấp để báo cáo. Sở Tài chính phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh hướng dẫn việc ký hợp đồng ủy thác cấp tỉnh và cấp huyện.

Điều 7. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội

1. Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh tiếp nhận vốn ngân sách cấp tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện tiếp nhận vốn ngân sách cấp huyện để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần giảm nghèo, duy trì và mở rộng việc làm trên địa bàn, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và huyện trong từng thời kỳ.

2. Trên cơ sở dự toán được giao, hợp đồng ủy thác và đề nghị của NHCSXH, cơ quan tài chính lập thủ tục cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền và hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 8. Cơ chế cho vay

Cơ chế cho vay bao gồm: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; mục đích sử dụng vốn vay, quy trình thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay (nếu có) thực hiện theo quy định của NHCSXH và các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho từng chương trình, cụ thể như sau:

1. Đối với cho vay người nghèo:

a) Cho vay người nghèo: Thực hiện theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH.

b) Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo Quyết định số 4220/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 và số 3431/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với cho vay giải quyết việc làm:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của bộ Lao động Thương binh - xã hội và văn bản số 3798/NhCS-TdSV ngày 20/11/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

3. Đối với cho vay hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh:

Thực hiện theo Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 10/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của liên ngành.

4. Đối với cho vay các hộ dân sinh sống lâu dài tại đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh:

Thực hiện theo Quyết định 2177/2013/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn số 618/LN-TC-NN-LĐTbXh-NhCS ngày 15/3/2016 của Liên ngành: Tài chính, Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Lao động Thương binh - xã hội, NHCSXH về nghiệp vụ cho vay đối với hộ gia đình ra sinh sống lâu dài tại đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.

5. Đối với các đối tượng khác: Tùy từng đối tượng thụ hưởng, mục đích sử dụng vốn vay, NHCSXH tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc áp dụng phương thức, quy trình thủ tục cho vay phù hợp với quy định hiện hành của NHCSXH nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người dân trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi.

Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

1. Thẩm quyền gia hạn nợ do NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH.

2. Về hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của NHCSXH.

Điều 10. quản lý và sử dụng lãi cho vay

Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện ủy thác vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:

1. Đối với nguồn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/ QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/ QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của bộ Tài chính và quy định của NHCSXH. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh trên tổng dư nợ thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho NHCSXH theo dư nợ cho vay bình quân của các khoản cho vay để chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và các khoản chi về: dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi hoạt động quản lý và công vụ… mức phí quản lý là 0,4%/tháng trên dư nợ cho vay bình quân.

c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, cấp huyện, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách cùng cấp. Mức trích tối đa 15%, cụ thể:

- Trích 5% cho ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp.

- Trích 10% cho các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo từng chương trình cho vay.

d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay

đ) Trường hợp số lãi thực thu không đủ bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH hoặc không đủ trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và trường hợp rủi ro bất khả kháng mà khách hàng không có khả năng trả nợ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập không đủ hoặc không đủ phân bổ cho công tác quản lý của ban đại diện hội đồng quản trị NhC- SXh và các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo từng chương trình cho vay, NHCSXH phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện bổ sung phần còn thiếu từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách đã chuyển qua NHCSXH.

2. Nội dung và mức chi

a) Đối với phí quản lý nguồn vốn ủy thác: Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện thực hiện các nội dung chi, mức chi, quản lý và quyết toán theo quy định hiện hành của NHCSXH và pháp luật hiện hành.

b) Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng cho ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh/cấp huyện và các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nội dung và mức chi của ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh (huyện) giao cho NHCSXH cùng cấp xây dựng trình Trưởng ban đại diện HĐQT NHCSXH cùng cấp phê duyệt;

- Đối với các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng vay vốn: Giao NHCSXH cùng cấp hàng quý xác nhận số phí (Mức 10% số lãi thu được) của các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo từng chương trình cho vay. Căn cứ số phí được hưởng các đơn vị xây dựng nội dung và mức chi kế hoạch hàng năm trình UBND cùng cấp (thông qua Sở Tài chính/phòng Tài chính kế hoạch chủ trì) xem xét quyết định.

c) Chi nhánh NHCSXH tỉnh (phòng Giao dịch NHCSXH huyện) chủ trì xây dựng kế hoạch sử dụng tiền lãi ủy thác cho vay hàng năm trình UBND tỉnh (huyện) phê duyệt.

Điều 11. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý: Áp dụng đối với các trường hợp bị rủi ro do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng dẫn đến người vay không trả được nợ. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xử lý, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý, thời điểm xem xét xử lý rủi ro:

a) Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của bộ Tài chính và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHCSXH và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Những trường hợp phải xử lý rủi ro ngoài Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, NHCSXH tỉnh phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng giao dịch NHCSXH phối hợp với Phòng Tài Chính - Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (cấp huyện) xem xét, quyết định.

3. Về thẩm quyền xử lý rủi ro

a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách huyện) quyết định nguồn vốn để xử lý.

b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ:

- Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách huyện) quyết định phê duyệt khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh (cấp huyện) và kết quả thẩm tra của Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch).

4. Về nguồn vốn xử lý rủi ro

a) Nguồn vốn để xóa nợ gốc, xóa lãi, lãi không phải trả trong thời gian khoanh nợ cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập và bù đắp theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ để xử lý thì Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan Lao động Tb&Xh, NHCSXH các cấp và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung ngân sách để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách đã chuyển qua NHCSXH.

5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý các khoản nợ bị rủi ro lớn hơn số Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

6. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập theo Quy định tại Quyết định 3526/ QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Quyết định về ban hành quy chế sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác cho NHCSXH cho vay được tiếp tục theo dõi và quản lý sử dụng.

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

Đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện đã ủy thác qua NHCSXH thực hiện cho vay theo Quyết định 3526/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính (đối với ngân sách tỉnh), phòng Tài chính kế hoạch (đối với nguồn vốn ngân sách huyện) phối hợp với NHCSXH cấp tỉnh (cấp huyện) xác định số dư nguồn vốn để ký hợp đồng ủy thác kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 13. Chế độ báo cáo

1. Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh: Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao ký hợp đồng ủy thác.

2. Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp huyện ủy thác qua Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện: Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Phòng giao dịch NHCSXH cùng cấp báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn được giao ký hợp đồng ủy thác.

Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán

Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với UBND các cấp.

a) bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và ngân sách huyện ủy thác cho NHCSXH, đảm bảo chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn và thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại NHCSXH.

b) Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại khoản 1, Điều 11 quy chế này.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát tình hình quản lý nguồn vốn, sử dụng cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh/cấp huyện tại NHCSXH.

đ) Thẩm định, kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 10 Quy chế này.

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh hàng năm, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn

a) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh khảo sát, xác định đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm để thực hiện chương trình cho vay đối với các đối tượng được vay vốn do cơ quan, đơn vị làm cơ quan thường trực quản lý thực hiện chính sách cho vay.

b) Lập phương án sử dụng 10% số kinh phí quản lý Quỹ được phân bổ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 10; gửi Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) thẩm định làm căn cứ thanh quyết toán theo quy định.

c) Phối hợp với cơ quan tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn ủy thác; thẩm định hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro.

4. Trách nhiệm của NHCSXH các cấp

a) Thực hiện ký hợp đồng ủy thác với cơ quan Tài chính. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách tỉnh và ngân sách huyện chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với các ngành, đơn vị xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho các đối tượng vay gửi cơ quan Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định. d) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

e) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND cấp tỉnh, cấp huyện về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện chuyển qua NHCSXH trong quý I năm sau.

5. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.

6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động cho vay từ nguồn vốn ngân sách ủy thác đối với NHCSXH; Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả sử dụng nguồn vốn ủy thác.

7. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và NHCSXH nơi cho vay thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.

b) Rà soát bãi bỏ các quy chế quản lý vốn ủy thác tại địa phương đã ban hành và thực hiện thống nhất theo các quy định tại quy chế này.

c) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, trình hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt bổ sung nguồn vốn ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối tượng người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương.

8. UBND xã, phường, thị trấn

a) Chịu trách nhiệm việc xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay;

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.

Điều 16. Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích, hiệu quả./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu13/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/10/2017
Ngày hiệu lực01/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Tiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 13/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy chế sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy chế sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Ninh
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu13/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
              Người kýNguyễn Văn Thành
              Ngày ban hành16/10/2017
              Ngày hiệu lực01/11/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Tiền tệ - Ngân hàng
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy chế sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Ninh

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy chế sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Ninh

                • 16/10/2017

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 01/11/2017

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực