Quyết định 1305/2003/QĐ-UB

Quyết định 1305/2003/QĐ-UB Quy định về trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và cơ chế “một đầu mối” trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Quyết định 1305/2003/QĐ-UB thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính dự án đầu tư một đầu mối Hà Nam đã được thay thế bởi Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật Hà Nam và được áp dụng kể từ ngày 05/03/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 1305/2003/QĐ-UB thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính dự án đầu tư một đầu mối Hà Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1305/2003/QĐ-UB

Hà Nam, ngày 31 tháng 10 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ “ MỘT ĐẦU MỐI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi) số 18/2000/QH10;

Căn cứ Luật đất đai (sửa đổi) ngày 02/12/1998;

Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và cơ chế “Một đầu mối” trên địa bản tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1081 ngày 10 tháng 11 năm 2000 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thực hiện thủ tục hành chính về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường và các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận
- Bộ KH&ĐT
- VPCP
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu VT, CN
C:/ lưu 1305

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Cương

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ "MỘT ĐẦU MỐI"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1305/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của UBND tỉnh Hà Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Văn bản này quy định trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính có liên quan và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã trong quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ: trong quy định các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan được tính theo ngày làm việc.

- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật: Nghị định của Chính phủ đầu tư trên địa bàn tỉnh được gọi chung là Nhà đầu tư.

- Cơ chế "một đầu mối" là nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh đến với một cơ quan để liên hệ và được hướng dẫn, khâu nối quá trình giải quyết công việc của các sở, ban, ngành với nhà đầu tư.

Điều 3. Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật (Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, HTX) và hộ kinh doanh cá thể.

Điều 4. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thực hiện cơ chế "một đầu mối".

- Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn (viết tắt KCN, Cụm CN- TTCN) UBND tỉnh giao Tổ tư vấn của tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư vào KCN, Cụm CN-TTCN (có Ban quản lý) thì Ban quản lý các KCN tỉnh, Ban quản lý Cụm CN-TTCN là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn đầu tư.

Chương II

TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

MỤC 1: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.

Điều 5. Đối với các dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư:

Hồ sơ được lập thành 5 hộ (có ít nhất một bộ gốc) gồm:

- Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư.

- Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các sở, ngành có liên quan xem xét thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án được phân cấp.

Điều 6. Đối với các dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư.

Hồ sơ được lập thành 12 bộ đối với dự án nhóm A và B bộ đối với dự án nhóm B (có ít nhất một bộ gốc).

- Đơn xin cấp giấy phép đầu tư.

- Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên tham gia liên doanh, các bện hợp doanh.

- Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ, đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký đặt tiêu chuẩn môi trường (nếu có).

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh đề nghị bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án không thuộc thẩm quyền được phân cấp của địa phương.

Điều 7. Đối với các dự án điều chỉnh giấy phép đầu tư. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin điều chỉnh giấy phép đầu tư.

- Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của nhà đầu tư nước ngoài về các nội dung xin sửa đổi, bổ sung giấy phép đầu tư.

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình cơ quan cấp giấy phép đầu tư quyết định cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh điều chỉnh giấy phép đầu tư.

MỤC 2: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC.

Điều 8. Thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

- Điều lệ Công ty.

- Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH, danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần.

2. Công ty TNHH một thành viên. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh.

- Điều lệ Công ty.

3. Công ty hợp danh. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh.

- Điều lệ Công ty.

- Danh sách thành viên.

4. Doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 9. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề phải có vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

1. Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề phải có vốn pháp định: Ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 điều 8 trên phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về vốn pháp định hoặc chứng chỉ hợp pháp về vốn của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề có điều kiện: Ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 điều 8 trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của:

- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc Giám đốc quản lý doanh nghiệp.

- Đối với Công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lê là Công ty cổ phần: Một trong số những thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch hoặc giám đốc (Tổng Giám đốc) hoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ Công ty quy định.

- Đối với Công ty hợp doanh: Tất cả các thành viên hợp danh.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 10. Thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm:

- Thông báo đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ của Công ty.

- Đối với Công ty TNHH, Công ty cổ phần: Quyết định của Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc giấy từ khác theo quy định tại điều lệ Công ty về lập chi nhánh, văn phòng đại diện, Quyết định của thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh.

Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

Điều 11. Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đổi tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, vốn điều lệ của Công ty, thay đổi thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên, thành viên góp vốn Công ty hợp danh, thông báo doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp theo Luật, chậm nhất sau 15 ngày Doanh nghiệp phải đăng ký với Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Điều 12. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể:

Cá nhân hoặc người đại diện gửi đơn đăng ký kinh doanh (Họ tên, nơi cư trú, chữ ký; địa điểm kinh doanh; ngành nghề kinh doanh; số vốn kinh doanh) đến UBND huyện, thị. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn, phòng chức năng của UBND các huyện, thị xã thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 13. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với HTX:

1. Đối với HTX kinh doanh những ngành nghề không có điều kiện theo quy định của Chính phủ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND huyện, thị xã phải xem xét, xác nhận Điều lệ HTX và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản.

2. Đối với HTX kinh doanh những ngành nghề có điều kiện theo quy định của Chính phủ: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và thông báo cho UBND tỉnh. UBND tỉnh xác nhận điều lệ và cấp giấy chứng nhận ĐKKD cho HTX.

Điều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký ưu đãi.

- Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc phương án kinh doanh.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ trình UBND tỉnh cấp Giấy CNƯĐ đầu tư đối với: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty, Liên hiệp HTX, HTX kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

UBND các huyện, thị xã xét cấp Giấy CNƯĐ đầu tư đối với: HTX, cá nhân.

Trong thời hạn 15 ngày cơ quan tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện cấp mới, cấp bổ sung ƯĐĐT.

Chương III

GIAO ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT

MỤC 1. NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CN - TTCN

Điều 15. Xem xét dự án đầu tư thuê đất

Nhà đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thuê đất bao gồm: Đơn thuê đất, bản sao đăng ký kinh doanh hợp lệ, dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến Tổ tư vấn của UBND tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổ tư vấn chủ trì cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất cần thuê của dự án.

Dự án nếu được chấp thuận, Tổ tư vấn trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu không được chấp thuận có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 16. Địa điểm thuê đất.

1. Hồ sơ thông báo địa điểm gồm:

+ Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh.

+ Tờ trình đề nghị thuê địa điểm xây dựng với nội dung: Tên đơn vị, quy mô, tính chất công trình, các yêu cầu cơ bản về địa điểm.

+ Trích lục bản đồ giải thửa khu vực.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ

2. Hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch gồm:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch (theo mẫu)

+ Thông báo địa điểm của UBND tỉnh.

+ Bản đồ địa hình tỷ 1/500-1/1000

+ Đề án xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế

+ Đối với công trình xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước phải có ý kiến chấp thuận về chủ trương của cơ quan quyết định đầu tư.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện trình UBND tỉnh thông báo địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch.

3. Hồ sơ duyệt tổng mặt bằng xây dựng gồm:

+ Tờ trình đề nghị duyệt mặt bằng quy hoạch của nhà đầu tư.

+ Bản đồ địa hình hiện trạng khu đất quy hoạch. Tỷ lệ 1/200-1/500.

+ Tổng mặt bằng quy hoạch thể hiện trên bản đồ hiện trạng 1/200 hoặc 1/500 do cơ quan thiết kế lập và có chữ ký của chủ đầu tư.

+ Dự án hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với công trình đặc thù dễ gây cháy nổ, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, liên quan đến đê điều… phải có ý kiến của cơ quan chuyên ngành liên quan.

4. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng gồm:

+ Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (theo mẫu)

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định, kèm theo trích lục bản đồ.

+ Hồ sơ thiết kế công trình bao gồm: Bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và bản vẽ móng.

+ Mặt bằng quy hoạch tổng thể đã được duyệt.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện phê duyệt tổng bằng bằng xây dựng, cấp giấy phép xây dựng.

Điều 17. Thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

Hồ sơ giao đất, cho thuê đất được thành lập 5 bộ nếu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, 7 bộ nếu thuộc quyền quyết định của Chính phủ. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị giao hoặc thuê đất của chủ dự án.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ.

- Dự án được phê duyệt.

- Thông báo địa điểm của cấp có thẩm quyền. Đối với dự án khai thác khoáng sản có giấy phép kèm theo bản đồ khai thác.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo có đánh dấu vị trí thu hồi đất, giao đất, thuê đất.

- Thống kê diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất của các chủ bị thu hồi.

- Xây dựng phương án bồi thường GPMB.

- Tờ trình của UBND các cấp tuỳ theo thẩm quyền quyết định thu hồi, để giao hoặc cho thuê. Kèm theo biên bản thẩm định của các sở, ngành chức năng.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định trình UBND tỉnh ra Quyết định thu hồi và giao đất, thuê đất.

Điều 18. Bồi thường thiệt hại và Giải phóng mặt bằng.

1. Lập phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng. Hồ sơ gồm:

- Dự án được phê duyệt.

- Quyết định thu hồi và giao đất.

- Bản đồ hiện trạng, tổng mặt bằng xây dựng được duyệt.

- Hồ sơ mốc và mốc đã cắm tại hiện trường.

Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại GPMB, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng phương án và tổ chức thực hiện bồi thường thiệt hại GPMB của dự án trên địa bàn trong thời hạn 30 ngày.

2. Xét duyệt phương án bồi thường thiệt hại và phương án giá thuê đất.

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định phương án bồi thường thiệt hại; phương án giá thuê đất.

a) Hồ sơ thẩm định phương án bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng được lập thành 05 bộ gồm:

- Dự án được phê duyệt.

- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng.

- Quyết định thu hồi và giao đất (kèm theo trích lục bản đồ giải thửa).

- Phương án bồi thường thiệt hại GPMB.

- Tờ trình xin phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại GPMB của Hội đồng bồi thường thiệt hại GPMB.

- Biên bản kiểm tra hiện trạng.

b) Hồ sơ thẩm định phương án giá thuê đất được lập thành 05 bộ gồm:

- Quyết định phê duyệt dự án

- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng

- Quyết định thu hồi và giao đất (kèm theo trích lục bản đồ giải thửa).

- Bản sao Đăng ký kinh doanh hợp lệ.

- Phương án giá thuê đất.

- Biên bản thẩm định giá thuê đất của các ngành với UBND huyện, thị xã

- Tờ trình xin phê duyệt giá thuê đất của UBND huyện, thị xã.

Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định phương án bồi thường thiệt hại GPMB và phương án giá thuê đất trình UBND tỉnh Quyết định.

MỤC 2. TRONG CÁC KCN, CỤM CN- TTCN:

Điều 19. Xem xét dự án đầu tư thuê đất trong KCN tỉnh:

Nhà đầu tư thuê đất trực tiếp gửi hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thuê đất, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ, dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến Ban quản lý các KCN tỉnh.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý các KCN tỉnh chủ trì cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Tổ tư vấn của UBND tỉnh xem xét sự phối hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, quy hoạch KCN và diện tích đất thuê của dự án.

Dự án được chấp thuận, Ban quản lý trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

Dự án không chấp thuận, có ý kiến bằng văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản về chủ trương đầu tư, ban quản lý các KCN trình UBND tỉnh thông báo địa điểm, tạm giao đất cho nhà đầu tư và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng.

Điều 20. Xét duyệt thuê đất đầu tư vào Cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: Quy trình như đầu tư vào KCN nhưng do Ban quản lý cụm CN - TTCN thực hiện.

MỤC 3. THỜI GIAN HOÀN THÀNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ.

Điều 21. Thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư đã có dự án được chấp thuận đến khi nhận mặt bằng:

- Vị trí đất thuê ngoài các Khu công nghiệp, cụm CN-TTCN là : 60 ngày.

- Vị trí đất thuê nằm trong các KCN, cụm CN - TTCN : 10 ngày.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22.Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn, các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định này.

Điều 23. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo các đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, bằng văn bản gửi về UBND tỉnh. Trong thời hạn 7 ngày, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét trả lời.

Điều 24. Giao Tổ tư vấn của UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ban quản lý các Khu công nghiệp hướng dẫn thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1305/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1305/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2003
Ngày hiệu lực31/10/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/03/2018
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1305/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 1305/2003/QĐ-UB thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính dự án đầu tư một đầu mối Hà Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1305/2003/QĐ-UB thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính dự án đầu tư một đầu mối Hà Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1305/2003/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýĐinh Văn Cương
                Ngày ban hành31/10/2003
                Ngày hiệu lực31/10/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/03/2018
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1305/2003/QĐ-UB thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính dự án đầu tư một đầu mối Hà Nam

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1305/2003/QĐ-UB thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính dự án đầu tư một đầu mối Hà Nam