Quyết định 13443/QĐ-BCT

Quyết định 13443/QĐ-BCT năm 2015 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành Công Thương giai đoạn 2015 - 2020 do Bộ Công thương ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 13443/QĐ-BCT kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành Công Thương


BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13443/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành công thương giai đoạn 2015 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành công thương giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi là Kế hoạch) cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 và Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014.

b) Mục tiêu cụ th:

- Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính toàn ngành:

+ Giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong ngành công thương từ 8 - 10% so với mức 2010;

+ Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị sản phẩm từ 1 -1,5% mỗi năm.

- Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trong một số lĩnh vực:

+ Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nhiệt điện đốt than từ 10% đến 20% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện 10%, mức phấn đấu thêm khi có hỗ trợ quốc tế là 10%;

+ Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất phân bón hóa học từ 9 % đến 15% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 9%, mức phấn đấu thêm khí có hỗ trợ quốc tế là 6%;

+ Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất thép: từ 10% đến 20% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 10%, mức phấn đấu thêm khi có hỗ trợ quốc tế là 10%.

- Xanh hóa sản xuất: Tái cơ cấu và điều chỉnh các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp phù hợp quan điểm tăng trưởng xanh, phát triển bền vững; đẩy mạnh áp dụng sản xuất sạch hơn, nâng cao hiệu quả sdụng năng lượng và tài nguyên, tích cực đổi mới công nghệ, sdụng công cao và công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trong sản xuất công nghiệp; phấn đấu đến năm 2020 đạt các chỉ tiêu chủ yếu:

+ Giá trị sn phẩm ngành công nghệ cao, công nghệ xanh trong sản xuất công nghiệp và thương mại là 42 - 45%;

+ Tỷ lệ các cơ ssản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là 80%;

+ Tỷ lệ các cơ sở áp dụng sn xuất sạch hơn đạt 50%;

+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trưng và làm giàu vốn tự nhiên đạt 3 - 4% tng giá trị sản xuất công nghiệp.

2. Kế hoạch hành động

Các nhiệm vụ chủ yếu và phân công đầu mối chủ trì, phối hợp thực hiện Kế hoạch hành động của ngành công thương thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 - 2020 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí để thực hiện Kế hoạch hành động được huy động từ các nguồn vốn: Ngân sách trung ương và địa phương, nguồn lực của doanh nghiệp và vn hỗ trợ kỹ thuật quốc tế. Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch hành động được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết đnh này, phù hợp với quy định về nguồn lực tài chính đã được Thtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020.

Căn cnhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị huy động kinh phí từ nguồn vốn trên và của các chương trình, đề án có liên quan như: Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu, Chương trình tiết kiệm năng lượng, Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và các chương trình khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động.

4. Tổ chức thực hiện

a) Đơn vị đầu mối:

- Vụ Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động; làm đầu mối đôn đc, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ban Điều phối tăng trưởng xanh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư - là cơ quan đầu mối về tăng trưng xanh; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch hành động, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Năng lượng, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường Công nghiệp và các cơ quan liên quan tiếp tục nghiên cứu xác định các chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính và chtiêu tiêu hao nguyên vật liệu của các ngành công nghiệp, thương mại tiềm năng trình Bộ trưởng phê duyệt.

b) Căn cứ Kế hoạch hành động này; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động theo phân công tại Phụ lục Quyết định này; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về đơn vị đầu mối để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương;

c) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tập đoàn kinh tế, các tng công ty, doanh nghiệp ngành công thương xây dựng Kế hoạch hành động của mình và tchức thực hiện các nhiệm vụ, gii pháp có liên quan nhằm thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh;

d) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần bsung, điều chỉnh, sửa đổi các nội dung của Kế hoạch hành động, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Công Thương thông qua đơn vị đầu mối để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chtịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Bộ Kế hoạch và Đu tư;
-
Lãnh đạo Bộ;
-
Các đơn vị thuộc Bộ;
-
Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ;
-
SCông Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Website Bộ Công Thương;
-
Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

 

PHỤ LỤC

NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG THUỘC KHOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13443/QĐ-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 ca Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. CÁC HOẠT ĐỘNG B CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC GIAO CHTRÌ THỰC HIỆN

TT

Tên hoạt động theo Quyết định số 403/QĐ-TTg

Nội dung hoạt động

Đơn v chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

soát, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch năng lượng quc gia định hướng tăng trưng xanh

- Đánh giá kết quả 05 năm thực hiện “Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050”, rà soát và điều chỉnh cơ cấu năng lượng để đảm bảo an ninh năng lượng trong bối cảnh khủng hong kinh tế thế giới và biến đổi khí hậu;

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược năng lưng quốc gia giai đoạn 2015-2020 và các chính sách theo hướng phát triển đồng bộ các nguồn năng lượng; khai thác và sử dng tiết kim các nguồn năng lượng trong nước; giảm bớt phụ thuộc vào các sản phẩm dầu mỏ nhập khẩu; giảm dần lượng than xuất khẩu và nhập khẩu slượng than hợp lý; kết nối với hệ thống năng lượng của các nước láng giềng

Tng cục Năng lượng

Các Cục, Vụ và Tập đoàn, Tng Công ty, Doanh nghiệp có ln quan

2015 - 2016

- Ngân sách nhà nước

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

Mc ưu tiên cao

2

Hoàn thiện khung pháp lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về s dng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong quản lý các công trình xây dựng, trong sinh hoạt đời sng và đối với các trang thiết bị sử dụng năng lượng.

- Hoàn thiện khung pháp lý qun lý nhu cu điện.

- Xây dựng và áp dụng các chính sách, công cụ quản lý nhà nước và công cụ kinh tế thúc đẩy việc giảm tiêu hao năng lượng hóa thạch, khuyến khích chuyn sang sdụng các dạng năng lượng sạch và tái tạo. Rút ngắn lộ trình xóa bỏ bao cấp đối với sản xuất và tiêu dùng năng lượng hóa thạch.

Tổng cục Năng lượng

Cục Điều tiết điện lực; các Vụ: Thtrường trong nước, Tài chính, Khoa học và Công ngh.

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

3

Nâng cao nhận thức của toàn dân về sdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến đại bộ phận người dân, các doanh nghiệp, cơ quan, công sở; xây dựng ý thức thực hiện thường xuyên sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bo vệ môi trường.

- Lồng ghép kiến thức năng lượng vào các chương trình giáo dục và đào tạo.

Tổng cục Năng lượng

- Các Vụ: Phát triển nguồn nhân lực, Khoa học và Công nghệ;

- Các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng Công ty, Doanh nghiệp

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cng đồng

- Hỗ trợ kỹ thut quốc tế

 

4

Ban hành tiêu chuẩn hiệu suất năng lưng tối thiu và dán nhãn năng lượng cho sản phẩm.

- Tiếp tục xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng.

- Đẩy nhanh lộ trình dán nhãn năng lượng bắt buộc cho các trang thiết bị sản xuất và hàng gia dụng.

- Áp dụng sớm và tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với trang thiết bị và hàng hóa gia dng nhp khẩu.

Tổng cục Năng lượng

Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Xuất nhập khẩu

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

5

Cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng

- Áp dụng các tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật tiên tiến nhằm ci thiện hiệu suất năng lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành sử dụng nhiều năng lượng (điện, xi măng, thép, si dệt).

- Thay thế than, xăng dầu bằng các loại nhiên liệu có hàm lượng các bon ít hơn như khí, nhiên liệu sinh khi, khí sinh học trong các lò hơi, lò đốt công nghiệp.

Tổng cục Năng lượng

Các Cục, Vụ và Tập đoàn, Tổng Công ty, Doanh nghiệp

2015 - 2020

- Nguồn lực của doanh nghiệp

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

6

Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp sn xuất và dịch vụ vừa và nhỏ thực hiện nâng cấp, ci tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ và cải tiến quản lý nhm sử dụng năng ợng tiết kiệm và hiệu quả.

Tng cục Năng lượng

Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Công nghiệp địa phương và các Sở Công Thương

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

Phối hợp với các: Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn, khuyến công

7

Nâng cao năng lực quản lý năng lượng trong công nghiệp và xây dựng

- Tchức đào tạo và cấp chứng chỉ qun lý năng lượng và kiểm toán năng lượng cho cán bộ thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý sdụng các công trình xây dựng.

Tổng cục Năng lượng

Các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Phát triển nguồn nhân lực, Cục Công nghiệp địa phương và các Sở Công Thương

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp

- Hỗ trợ kỹ thuật quc tế

Mức ưu tiên cao

8

Xây dựng và thực hiện chính sách ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng sạch

- Rà soát, kiến nghị điều chỉnh lại quy hoạch tổng thể phát triển các nhà máy thủy điện.

- Xây dựng các chính sách đầu tư, thuế, giá và các công cụ kinh tế thị trường để khuyến khích khai thác và sử dụng khí thiên nhiên.

- Ban hành và giám sát thực hiện các chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy sn xuất và tiêu dùng các dạng năng lượng mới (năng lượng mt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt, sinh khối, xăng sinh học...).

- Hỗ trợ đầu tư để hình thành ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị và cung cấp dịch vụ trong nước về năng lượng mới.

Tổng cục Năng lượng

Các Vụ: Kế hoạch, Thị trường trong nước Khoa học và Công nghệ, Tài chính

2015 - 2016

- Ngân sách nhà nước

Mức ưu tiên cao

9

Rà soát, kiến nghị điều chỉnh các quy hoạch phát triển ngành ng nghiệp từ quan điểm phát triển bền vững và xây dng khung chính sách và kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành công nghiệp giai đoạn 2014-2020

- Đánh giá tình hình phát triển công nghiệp trong thời gian từ 2000-2015 theo mô hình tăng trưởng “nâu” từ quan điểm phát triển bền vng.

- Rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành, các phân ngành, đặc biệt là những phân ngành và cơ stác động mạnh mẽ tới môi trường, nhằm bảo đảm phát triển ngành bền vững, bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý cht thải một cách có hiệu quả.

- Xây dựng Khung chính sách công nghiệp xanh và chỉ tiêu cơ bn về giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP và giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong những ngành sản xut chính so với mức 2010 hoặc so với kịch bản phát triển bình thường với 2 kịch bản có/không có htrợ quốc tế.

Vụ Kế hoạch

Vụ Khoa học và Công nghệ

Tổng cục Năng lượng; các Vụ: Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Khoa học và Công nghệ; Cục Hóa chất

Tổng cục Năng lượng, Vụ Kế hoạch, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, các đơn vị liên quan

2015 - 2016

2014 - 2015

- Ngân sách nhà nước

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

- Ngân sách nhà nước

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

Mc ưu tiên cao

Mức ưu tiên cao

10

Sử dụng tài nguyên khoáng sản hiệu quả và bền vững

- Kiểm kê, đánh giá tình hình sdụng tài nguyên khoáng sản trong giai đoạn 2000-2015.

- Rà soát và đánh giá tính phù hợp của hệ thống thể chế (pháp lý và tổ chức) hiện hành với yêu cầu của mô hình tăng trưng xanh.

- Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên khoáng sản theo hướng tăng trưởng xanh đến 2020 và tm nhìn đến 2050.

- Kiện toàn hệ thống quản lý tài nguyên khoáng sản ở Trung ương và các địa phương.

- Xây dựng các quy hoạch dài hạn về khai thác, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, dự trữ và bảo tồn các loại tài nguyên khoáng sản trọng yếu đối với nền kinh tế.

Vụ Công nghiệp nặng

Vụ Khoa học và Công nghệ, các Tập đoàn: Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Hóa chất Việt Nam; Tổng công ty Thép Việt Nam.

2015 - 2016

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

Mức ưu tiên cao

11

Áp dụng phổ biến phương pháp sn xuất sạch hơn trong công nghiệp

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sn xuất sạch hơn cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các đối tượng có liên quan; đến năm 2020 có 90% doanh nghiệp có nhận thức về sn xuất sạch hơn.

- Hỗ trkỹ thuật thực hiện sn xuất sạch hơn, tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; đến năm 2020 có 50% cơ sở áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn.

- Nâng cao năng lực thực hiện, tư vấn, hướng dẫn áp dụng sản xuất sạch hơn cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý nhà nước và các tổ chức tư vấn kỹ thuật.

- Hoàn thiện thể chế để thúc đẩy sn xuất sạch hơn trong công nghiệp.

Vụ Khoa học và Công nghệ

Cục Công nghiệp địa phương; các Sở Công Thương.

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

12

Thúc đy sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trường

- Lập đề án phát triển các hoạt động sản xuất và dịch vụ chống ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trưng, tạo thêm nhiều việc làm ở đô thị và nông thôn.

- Ci tiến thể chế để chuyển phần lớn hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trường từ hoạt động công ích, bao cấp sang vận hành theo nguyên tắc thị trường một cách năng động và hiệu quả.

- Xây dựng chính sách ưu tiên và hỗ trợ các ngành kinh tế xanh phát triển, lồng ghép với các chương trình phát triển và xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cảnh quan và môi trường

Vụ Khoa học và Công nghệ

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; các Sở Công Thương.

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

13

Cải thiện và phát triển hạ tầng năng lượng theo hướng bền vững

- Phát triển nguồn điện đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, cải thiện mạng lưới cung cấp điện và sử dng hiệu quả.

- Đổi mới công nghệ sản xuất, phân phối và cải thiện hiệu quả tiêu dùng điện để giảm hệ số đàn hồi điện/GDP từ mức 2,0 hiện nay xuống còn 1,0 vào năm 2020.

- Áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng phân phối, giảm tổn thất điện năng tiến ti xây dựng lưới điện thông minh.

Tổng cục Năng lượng

Cục Điều tiết điện lực; các Sở Công Thương, các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp.

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

14

Triển khai cuộc vận động xây dựng mô hình Sử dụng tiết kiệm năng lượng trong mỗi hộ gia đình”

- Tổ chức truyền thông nâng cao kiến thức về tiết kiệm năng lượng trong đời sống cho các tng lớp nhân dân.

- Huy động các nhóm xã hội tham gia tuyên truyền, vận động và áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lưng

Tng cục Năng lượng

Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan truyền thông của Bộ

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

 

II. CÁC HOẠT ĐỘNG BỘ CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC GIAO PHI HỢP THỰC HIỆN

TT

Tên hoạt động theo Quyết định s403/QĐ-TTg

Nội dung hoạt động

Bộ chủ trì

Đơn vị đu mi phi hp thực hiện của Bộ Công Thương

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

Tham gia các hoạt động quốc tế xúc tiến và chia sẻ kinh nghiệm thực hiện tăng trưởng xanh

- Thảo luận và ký kết các thỏa thuận quốc tế về hợp tác triển khai chiến lược tăng trưởng xanh.

- Tham dự các hội nghị, hội thảo, sự kiện quốc tế quan trọng liên quan tới xúc tiến thực hiện tăng trưng xanh.

- Tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm thực hiện tăng trưởng xanh với các nưc khác.

- Thiết lập các cơ chế hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ sạch và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ tăng trưởng xanh và phát triển bền vững

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Vụ Khoa học và Công nghệ

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Hỗ trợ kỹ thut quốc tế

 

2

Phát triển công nghệ và kỹ thuật tiết kiệm năng lượng

- Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ về đầu tư và kỹ thuật đối với các nhà sản xuất trong nước để phát triển và sử dụng rộng rãi các trang thiết bị năng lượng có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp, loại bcác trang thiết bị có công nghệ lạc hậu.

- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thiết bị năng lượng.

- Xây dựng và thc hiện các chính sách thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ tiết kiệm năng lượng

Bộ Khoa học và Công nghệ

Tng cục Năng lượng

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Ngân sách địa phương

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thut quốc tế

 

3

Htrợ nghiên cứu và phát triển các nguồn năng lượng mới (năng lượng gió, mặt tri, thủy triều, địa nhiệt, sinh khối, xăng sinh học...)

- Hỗ trợ đầu tư cho các chương trình điều tra, nghiên cứu, chế tạo thử, xây dựng các điểm điển hình sử dụng năng lượng mới và tái tạo

- Bảo hộ quyền tác giả cho các phát minh, cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lĩnh vc năng lượng mới và tái tạo nhằm thúc đẩy hình thành thị trường công nghệ năng lượng tái tạo.

- Hỗ trợ mua bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật (know-how) trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

- Ưu đãi thuế nhập thiết bị, công nghệ mới, thuế sn xuất, lưu thông các thiết bị.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Vụ Khoa học và Công nghệ

2015 -2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp

- Hỗ trợ kỹ thut quốc tế

 

4

Hoàn thiện thchế về không khí sạch. Kiểm kê, giám sát phát thải khí nhà kính và quản lý các hoạt động giảm thiểu phát thải khí nhà kính

- Điều tra, đánh giá, xây dựng khung chính sách và pháp luật về không khí sạch.

- Tăng cường năng lực cán bộ, hình thành cơ sở dữ liệu để thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ.

- Tăng cường phối hợp giữa các ngành để thường xuyên giám sát phát thải và qun lý các hoạt động giảm thiểu phát thi khí nhà kính.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

5

Htrợ và khuyến khích nghiên cứu, triển khai và đầu tư áp dụng công nghệ xanh

- Tập trung đầu tư cho nghiên cứu và triển khai các công nghệ xanh trọng điểm: năng lượng xanh, vật liệu và xây dựng, cơ khí giao thông vận ti, công nghệ nông - lâm - sinh học, hóa học xanh, xử lý chất thải.

- Ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đu tư vào lĩnh vực kinh tế xanh, nghiên cứu nội địa hóa công nghệ xanh.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Vụ Khoa học và Công nghệ

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp

 

6

Hỗ trợ đào tạo nhân lực trong lĩnh vực việc làm xanh

- Hỗ trợ đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các ngành nghề thuộc khu vực kinh tế xanh.

- Ban hành chính, sách khuyến khích tạo việc làm xanh.

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Vụ Phát triển nguồn nhân lực

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

7

Khuyến khích và hỗ trphát triển nhanh các ngành sản xuất sản phẩm sinh thái

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn về các sn phẩm dán nhãn sinh thái. Các loại hình sản phẩm, dịch vụ xem xét dán nhãn sinh thái trong thời gian 2015-2020 là: vật liệu xây dựng; lương thực và thực phẩm; giao thông, vận tải; năng lượng; máy tính và máy văn phòng; dệt may; giấy và in ấn; đồ gỗ; chất tẩy rửa; thiết bị y tế.

- Thực hiện chính sách ưu đãi về kinh tế (cho thuê đất, tín dụng, thuế) đối với sản xuất và khuyến khích tiêu dùng các sản phẩm sinh thái. Ưu tiên đu tư kinh phí cho nghiên cứu và triển khai, mua bằng sáng chế các công nghệ và sn phm sinh thái.

- Xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ đặc biệt về kinh tế-kỹ thuật và khuyến khích mọi doanh nghiệp, cá nhân áp dụng công nghệ cao để khuếch trương và phát triển bền vững một số sản phẩm xanh truyền thng chủ lực mà Việt Nam có thế mạnh như dược thảo, nông lâm thủy sản sinh thái, thực phẩm, hàng mỹ nghệ, hàng tiêu dùng và dệt may từ nguyên vật liệu địa phương

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Vụ Khoa học và Công nghệ

2015 - 2020

Ngân sách nhà nước

 

8

Đẩy mạnh hoạt động tái chế, tái sử dụng các chất phế thải trong nước

- Xây dựng và ban hành Luật Tái chế, coi chất thải trong nước là tài nguyên hướng tới giảm thiểu tối đa lượng chất thải phải xử lý bng cách chôn lấp.

- Ban hành các chính sách khuyến khích phát triển ngành công nghiệp tái chế hiện đại thân thiện với môi trường.

- Hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính để hiện đại hóa hoạt động tái chế ở các làng nghề. Đến năm 2020, loại bỏ hết các công nghệ cũ lạc hậu, độc hại đối với sức khỏe người lao động và gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tái chế.

- Áp dụng công nghệ phân loại, tái chế rác thải thành năng lượng, vật liệu xây dựng và phân vi sinh tại các khu kinh tế, cụm công nghiệp và đô thị.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Vụ Khoa học và Công nghệ

2015 -2020

- Ngân sách nhà nước

- Ngun lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Htrợ kỹ thuật quốc tế

 

9

Triển khai rộng rãi phong trào “Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn phát triển bền vững”

- Đưa các tiêu chuẩn “doanh nghiệp phát triển bền vững” vào hệ thống đánh giá công khai và minh bạch kết quả hoạt động kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

- Thúc đẩy hình thành và phát triển văn hóa “doanh nghiệp phát triển bền vững” trong giới doanh nghiệp cả nước.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp và các tổ chức tư vấn về thực hiện tái cơ cu trong doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn phát triển bền vững doanh nghiệp.

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Vụ Kế hoạch

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

10

Xây dựng năng lực tư vấn kỹ thuật và quản lý tăng trưởng xanh; đẩy mạnh hoạt động tư vn, hỗ tr doanh nghiệp triển khai sản xuất sạch hơn, doanh nghiệp xanh; xúc tiến hình thành mạng lưới các tổ chức dịch vụ kỹ thuật - quản lý và thị trường dịch vụ phục vụ tăng trưng xanh

- Thúc đy các hiệp hội ngành nghề xây dựng chương trình hành động thực hiện tăng trưởng xanh và phong trào xanh hóa sản xuất.

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển các doanh nghiệp tư vấn, hỗ tráp dụng sn xuất sạch hơn, tiêu chuẩn xanh.

- Đề xuất các chính sách phát triển thị trường dịch vụ tư vấn kỹ thuật và giải pháp quản lý tăng trưởng xanh.

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Vụ Khoa học và Công nghệ

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đồng

- Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế

 

11

Hướng dẫn và khuyến khích các sáng kiến tiêu dùng bền vững trong dân cư

- Phát động phong trào tiêu dùng tiết kiệm (trưc hết đi vi nước, điện, giấy), chống lãng phí, bo vệ và làm giàu thêm đối với tài nguyên và của cải xã hội.

- Áp dụng một số công cụ kinh tế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế và phí sinh thái) đđiều chỉnh những hành vi tiêu dùng không hợp lý, tớc hết đối với những sản phẩm có hại cho sức khe, văn hóa và môi trường (rượu, thuốc lá, túi nilông, v.v...).

- Giám sát sản xuất và tiêu dùng thực phẩm an toàn, khuyến khích và hỗ trkỹ thuật để người dân thực hiện các mô hình sản xuất sinh thái.

- Thúc đẩy phong trào sản xuất “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong các doanh nghiệp và phong trào “Người Việt dùng hàng Việt” trong dân cư.

y ban nhân dân các tỉnh, thành ph

Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Thị trưng trong nước

2015 - 2020

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn lực của doanh nghiệp và cộng đng

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13443/QĐ-BCT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu13443/QĐ-BCT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2015
Ngày hiệu lực08/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 13443/QĐ-BCT

Lược đồ Quyết định 13443/QĐ-BCT kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành Công Thương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 13443/QĐ-BCT kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành Công Thương
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu13443/QĐ-BCT
                Cơ quan ban hànhBộ Công thương
                Người kýVũ Huy Hoàng
                Ngày ban hành08/12/2015
                Ngày hiệu lực08/12/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 13443/QĐ-BCT kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành Công Thương

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 13443/QĐ-BCT kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành Công Thương

                        • 08/12/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/12/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực