Quyết định 1350/QĐ-UBND

Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1350/QĐ-UBND

An Giang, ngày 25 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-BNN-KH năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 436/TTr-SKHĐT- THQH ngày 14/8/2014 về việc xin phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn tỉnh An Giang phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp cả nước, của vùng đồng bằng sông Cửu Long và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đã được phê duyệt.

1. Quan điểm phát triển nông nghiệp:

- Quy hoạch phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phải hướng tới thực hiện nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững cho nền nông nghiệp của tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận.

- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng yêu cầu thị trường dựa trên tiềm năng và lợi thế của tỉnh; kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học – công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao; sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, nguồn nhân lực được đào tạo; thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát huy lợi thế các tiểu vùng sinh thái (vùng đầu nguồn, vùng cù lao, vùng Bảy Núi) để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (lúa chất lượng cao, lúa nếp, bắp lai, rau màu, hoa cây cảnh, cây dược liệu, cây ăn trái, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…) gắn với hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm tiện lợi cho người dân.

- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với phát triển công nghiệp bảo quản, công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ; chú trọng việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho từng nông sản hàng hóa chủ lực. Ưu tiên nguồn lực (vốn, lãi suất vay, đất đai, chính sách…) cho các mô hình liên kết trong chuỗi sản xuất sản phẩm nông nghiệp, các mô hình sản xuất áp dụng công nghệ cao, các mô hình liên kết trong chuỗi sản xuất sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu.

- Quy hoạch phát triển nông nghiệp phải gắn với yêu cầu chuyển đổi nhanh lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; rút nhanh lao động ra khỏi nông nghiệp, tạo điều kiện tăng năng suất lao động nông nghiệp và tăng thu nhập, cũng là điều kiện cần thiết để có một nền nông nghiệp sản xuất tập trung, theo quy mô hàng hóa trong tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.

- Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp; đẩy mạnh phát triển đối tác công tư (Public - Private Partner viết tắt là PPP) và cơ chế đồng quản lý, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng.

2. Quan điểm phát triển nông thôn

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, đời sống của người dân ngày càng nâng cao. Xác định nông dân là chủ thể của quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới.

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải có sự đổi mới mạnh mẽ về cơ chế chính sách, đặc biệt là cơ chế thu hút đầu tư. Ngoài sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, cần tăng cường các hình thức đối tác công tư, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.

- Phát triển nông thôn phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội. Đảm bảo môi trường nông thôn trong sạch; giảm thiểu rủi ro do bệnh tật, thiên tai và quá trình biến đổi khí hậu gây ra; thu hẹp khoảng cách về cơ hội phát triển giữa đô thị và nông thôn, cũng như giữa các nhóm dân cư nông thôn; hỗ trợ người nghèo, những nhóm đối tượng khó khăn trong quá trình phát triển.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát:

a) Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên; ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cao, góp phần cùng cả nước đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn vốn đầu tư; tăng nhanh thu nhập và mức sống của nông dân, người lao động ở khu vực nông thôn.

b) Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, các cộng đồng dân cư, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng đồng bào dân tộc; nông dân được đào tạo để phù hợp với nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng yêu cầu của thị trường và đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Đến năm 2015:

- Giá trị gia tăng khu vực I năm 2015 chiếm 25% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.

- Cơ cấu giá trị gia tăng nội bộ khu vực I đến năm 2015: nông nghiệp 85%, lâm nghiệp 1,2%, thủy sản 13,8%.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khu vực I bình quân 5%/năm thời kỳ 2011-2015 (tính theo giá so sánh năm 2010).

- Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông thủy sản năm 2015 đạt 950 triệu USD, trong đó nông sản đạt 400 triệu USD, thủy sản đạt 450 triệu USD.

- Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2015 đạt bình quân khoảng 210 triệu đồng.

- Lao động trong khu vực I chiếm 52% lao động đang làm việc trong nền kinh tế; năng suất lao động khu vực I tương ứng là 44 triệu đồng/lao động/năm (tính theo giá thực tế).

- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 35,3 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn 6%.

b) Thời kỳ 2016 – 2020:

- Giá trị gia tăng khu vực I năm 2020 chiếm 20% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.

- Cơ cấu giá trị gia tăng nội bộ khu vực I đến năm 2020: Nông nghiệp 80,0%, lâm nghiệp 0,9%, thủy sản 19,1%.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khu vực I bình quân 6,8%/năm thời kỳ 2016-2020 (tính theo giá so sánh năm 2010).

- Tỷ trọng chăn nuôi chiếm 15% trong cơ cấu GTSX nông nghiệp vào năm 2020.

- Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông thủy sản đạt 1.300 triệu USD, trong đó nông sản 510 triệu USD, thủy sản 790 triệu USD.

- Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 420 triệu đồng.

- Lao động trong khu vực I chiếm 47% lao động đang làm việc trong nền kinh tế; năng suất lao động khu vực I là 91 triệu đồng/lao động/năm (tính theo giá thực tế).

- Đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 70,6 triệu đồng/năm (tính theo giá thực tế), gấp 5 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn 4,5%.

- Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của Quốc gia.

c) Định hướng đến năm 2030:

- Giá trị gia tăng khu vực I năm 2030 đạt 10% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.

- Cơ cấu giá trị gia tăng nội bộ khu vực I đến năm 2030: Nông nghiệp 70,0%, lâm nghiệp 0,5%, thủy sản 29,5%.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khu vực I bình quân 4,6%/năm thời kỳ 2021-2030 (tính theo giá so sánh năm 2010).

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông thủy sản bình quân 8%/năm thời kỳ 2021-2030.

III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH

1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

a) Đến năm 2020: Toàn tỉnh sẽ có 286.858 ha đất nông nghiệp, chiếm 81,11% diện tích tự nhiên, giảm 10.631 ha so với năm 2010. Trong đó: đất trồng lúa 250.000 ha, đất trồng cây hàng năm khác 7.162 ha, đất trồng cây lâu năm 7.002 ha, đất rừng phòng hộ 8.300 ha, đất rừng đặc dụng 1.586 ha, đất rừng sản xuất 4.830 ha, đất nuôi trồng thủy sản 7.768 ha.

b) Định hướng đến năm 2030: Diện tích đất nông nghiệp sẽ tiếp tục giảm và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp sẽ được điều chỉnh phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp.

2. Quy hoạch các sản phẩm chủ lực

a) Trồng trọt

* Lúa:

- Ổn định diện tích canh tác lúa đến năm 2020 là 250 ngàn ha; xây dựng các vùng chuyên canh lúa hàng hóa có năng suất, chất lượng cao; thúc đẩy nhanh thực hiện “cánh đồng liên kết”, “cánh đồng lớn”, cơ giới hóa các khâu canh tác, thu hoạch và ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới; xây dựng thương hiệu gạo cho tỉnh An Giang. Giai đoạn 2021 - 2030 hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đổi đất lúa sang các mục đích sử dụng khác. Về lâu dài, tỉnh sẽ khuyến khích nông dân chuyển đổi sang cây trồng có lợi thế hơn trên đất lúa nhằm đa dạng hóa cây trồng, giảm áp lực cho cây lúa, tăng thu nhập cho nông dân nhưng không làm thay đổi công năng sản xuất lúa.

- Sản lượng lúa khoảng 4 - 4,2 triệu tấn/năm giai đoạn 2015 - 2020; ổn định mức trên dưới 4 triệu tấn/năm giai đoạn 2021 - 2030 nhưng tăng chất lượng và giá trị hạt gạo.

- Một số giải pháp phát triển ngành hàng lúa gạo: Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu để phát triển vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chất lượng cao. Đầu tư cơ giới hóa, công nghệ giảm tổn thất. Xây dựng cánh đồng lớn, cánh đồng liên kết theo hướng GAP, tăng cường liên kết các tác nhân trong sản xuất theo chuỗi giá trị. Nâng cao chất lượng giống lúa, quản lý chặt chẽ các tổ hợp tác sản xuất - cung ứng giống lúa chất lượng cao.

* Bắp:

- Quy hoạch vùng sản xuất bắp lai với diện tích khoảng 4.100 ha năm 2020, 5.500 ha năm 2030, tập trung chủ yếu ở An Phú, Tân Châu và Châu Phú; trong đó, vùng chuyên canh chiếm khoảng 80 - 95% tổng diện tích canh tác bắp lai.

- Giải pháp phát triển ngành hàng bắp lai: Hoàn thiện, đồng bộ hệ thống thủy lợi đáp ứng việc tưới tiêu cho vùng chuyên canh bắp. Hỗ trợ nông dân chủ động về nguồn giống; cơ giới hóa cho sản xuất, giảm tổn thất sau thu hoạch; thị trường tiêu thụ.

* Nhóm rau màu các loại:

- Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, khuyến khích nông dân thực hành quy trình sản xuất rau sạch theo hướng GAP.

- Một số giải pháp phát triển ngành hàng rau màu: Thực hiện liên kết các nhà (nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học...) trong ngành hàng rau màu theo tiêu chuẩn GAP. Nâng cấp công nghệ trồng trọt và công nghệ thu hái, chế biến, xử lý – kiểm dịch, bảo quản, đóng gói. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và quảng bá rau màu An Giang. Chú trọng việc xây dựng và gìn giữ thương hiệu.

* Cây đậu phộng, đậu xanh: Hình thành các vùng chuyên canh đậu phộng, đậu xanh khoảng 2.000 ha năm 2020, 3.000 ha năm 2030, tập trung chủ yếu ở An Phú, Tri Tôn và Tịnh Biên.

* Cây mè: Hình thành các vùng chuyên canh mè khoảng 1.500 ha năm 2020, 2.500 ha năm 2030, tập trung chủ yếu ở Chợ Mới, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Phú và thành phố Long Xuyên.

* Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu: Gắn kết việc phát triển các vùng gây trồng dược liệu với việc giảm nghèo, với việc bảo vệ và trồng rừng. Những vùng có tiềm năng là: rừng tràm Trà Sư; các rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trên các đồi núi; vùng ven chân các núi thuộc 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên.

* Sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu: Từng bước cải tạo đất vườn tạp, hình thành những trang trại nuôi trồng với quy mô công nghiệp nông hộ, hình thành một số vùng chuyên nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu. Sau đó, phát triển và mở rộng trang trại nuôi trồng với quy mô công nghiệp tập trung; hình thành một số vùng chuyên nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao quy mô công nghiệp trên nền đất trồng màu kém hiệu quả. Tập trung ở 4 huyện: Thoại Sơn, Châu Thành, Chợ Mới, An Phú.

b) Chăn nuôi:

- Từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, với 3 nhóm chủ lực là bò thịt, heo, gia cầm; hình thành các vùng chăn nuôi xa trung tâm thành thị, khu dân cư tập trung.

- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu từ con giống, chăm sóc, giết mổ, bảo quản, chế biến và tiếp thị thị trường; liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả, tính cạnh tranh và giá trị gia tăng cho ngành hàng.

- Sản phẩm chăn nuôi phải đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; Ưu tiên phát triển sản phẩm chăn nuôi có tiềm năng về thị trường, sản phẩm mà tỉnh có lợi thế và khả năng cạnh tranh.

- Quy hoạch các xã trọng điểm về chăn nuôi heo, chăn nuôi bò, chăn nuôi gia cầm. Đến năm 2015 có 100% cơ sở giết mổ gia súc gia cầm, 70% cơ sở chăn nuôi trang trại, công nghiệp và 40% hộ chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải; đến năm 2020 các chỉ tiêu trên lần lượt là: duy trì 100%, đạt 90% và 75%; đến năm 2030: đạt 100% cả 3 tiêu chí trên.

- Tỷ lệ hộ chuyển sang nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp và gia trại đạt từ 5-10% số hộ năm 2020, từ 25-30% năm 2030.

c) Lâm nghiệp

- Phát triển đồng bộ từ khâu quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, từ trồng rừng đến khai thác chế biến lâm sản, du lịch sinh thái.

- Đất lâm nghiệp bố trí đến năm 2020 là 16,9 ngàn ha; trong đó, rừng tự nhiên 583 ha, rừng trồng 12.176 ha và đất lâm nghiệp chưa có rừng 4.199 ha.

- Giai đoạn 2015-2020 nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng và cây lâm nghiệp phân tán lên đạt 22,4% và tiếp tục tăng lên trong giai đoạn 2021-2030.

d) Thủy sản

- Tiến hành khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên một cách hợp lý. Hạn chế tối đa các loại nghề khai thác mang tính hủy diệt. Đa dạng hóa đối tượng nuôi, nhất là các đối tượng có khả năng cạnh tranh cao để xuất khẩu, đồng thời mở rộng đối tượng nuôi để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.

- Mục tiêu phát triển:

+ Đến năm 2020, tổng sản lượng thủy sản khoảng 658.800 tấn; trong đó: sản lượng nuôi trồng chiếm 95%, khai thác chiếm 5%. Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 750 triệu USD. Khoảng 50% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn. Định hướng đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt khoảng 912.700 tấn; trong đó: sản lượng nuôi trồng chiếm 97%, khai thác chiếm 3%. Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1,25 tỷ USD. Khoảng 80% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn.

+ Đến năm 2020, tăng tỷ lệ nuôi thâm canh lên 75%, nuôi bán thâm canh còn 24,5%, nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến chỉ 0,5%. Đến năm 2030, tỷ lệ nuôi thâm canh là 90%, nuôi bán thâm canh 10%, không còn nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến.

+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2020 là 7.769 ha, chiếm 2,71% diện tích tự nhiên. Giai đoạn 2021-2030 tiếp tục tăng nhẹ trong cơ cấu sử dụng đất, chiếm 3-3,5% diện tích tự nhiên.

- Giải pháp phát triển ngành thủy sản: Tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết, trong thời gian ngắn - trung hạn lấy nhà chế biến làm chủ thể chính trong chuỗi và trong thời gian dài hạn lấy người nuôi làm chủ thể chính trong chuỗi. Khuyến khích, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp chế biến và hộ nuôi xây dựng các dự án phát triển vùng nguyên liệu, trang trại nuôi thủy sản ở các vùng chuyên canh hàng hóa. Bảo vệ môi trường vùng nuôi, kiên quyết không cho thả nuôi các đối tượng thủy sản nuôi có tác động lớn đến môi trường và đa dạng sinh học.

3. Phát triển nông thôn:

a) Đến năm 2020:

- Dân số khu vực nông thôn là 1.344,2 ngàn người, chiếm 60% dân số của tỉnh; GDP/người (theo giá so sánh 2010) là 37,7 triệu đồng (gấp 1,9 lần năm 2015, gấp 2,7 lần năm 2010).

- Quy mô GDP khu vực nông thôn đạt 50,6 ngàn tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), chiếm 45% tổng GDP của tỉnh; tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn bình quân đạt 11,3%/năm thời kỳ 2016-2020.

- Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng khu vực nông thôn đạt 5.885 ngàn đồng (tính theo giá thực tế), tương đương 70,6 triệu đồng/năm, gấp 5 lần so với năm 2010; gấp 2 lần so với năm 2015.

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 50%. Giảm tỷ lệ lao động khu vực nông nghiệp còn 50%.

b) Đến năm 2030: Tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, giảm khu vực nông nghiệp; tạo ra nhiều việc làm mới, giảm nhanh tỷ lệ nghèo theo tiêu chí mới, tăng thu nhập bình quân đầu người gấp 1,5 - 2 lần so với năm 2020.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, hướng tới phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp nước, tiêu thoát nước, kiểm soát lũ đảm bảo lịch thời vụ và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trong vùng Tứ giác Long Xuyên.

2. Giải pháp về thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Ước tính tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 là 10.000 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010). Cần ưu tiên nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, trước hết là đầu tư vào những vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, những chương trình trọng điểm của ngành. Vốn ngân sách nhà nước cần tập trung vào khâu sản xuất giống cây trồng (lúa chất lượng cao, rau màu, cây ăn trái, cây dược liệu, cây lâm nghiệp), giống vật nuôi (heo hướng nạc, giống bò thịt, gia cầm siêu thịt, siêu trứng), giống thủy sản (cá nước ngọt và các giống thủy đặc sản khác).

Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách, đầu tư công; chú trọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực nông nghiệp; phát triển đối tác công tư, hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng nông nghiệp.

3. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, khuyến khích tích tụ ruộng đất hợp lý. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, gia trại, các hợp tác xã kiểu mới. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường vai trò của Nhà nước để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà nước, nhà khoa học để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.

Tích tụ đất với quy mô hợp lý (tùy vào đối tượng và công nghệ sản xuất) là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất để hiện đại hóa nông nghiệp, nhất là cơ giới hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng công nghệ cao và là chỗ dựa cơ bản để nâng cao sức cạnh tranh của nền nông nghiệp hàng hóa hướng ra xuất khẩu.

4. Hỗ trợ nông dân nâng cao sức cạnh tranh. Hỗ trợ nhằm tăng cường kỹ năng nghề nghiệp, quản lý tài chính và tài nguyên; khuyến khích nông dân thành lập tổ hợp tác, tổ đoàn kết (hiệp hội) sản xuất nhằm giảm bớt cạnh tranh nội bộ hoặc thông qua hiệp hội, nông dân thực hiện quyền mặc cả khi thực hiện mua – bán nông sản, vật tư sản xuất; định hướng nông dân không phải “chặt - trồng" để theo đuôi thị trường, cũng như nắm bắt được cung - cầu của thị trường tiêu thụ.

5. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ và cơ giới hóa trong nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến nông sản. Tăng cường ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ biến đổi gien vào sản xuất nông nghiệp, nhất là đưa cây trồng biến đổi gien vào canh tác sẽ giúp tăng nhanh sản lượng, giảm chi phí, tăng lợi nhuận cũng như cải thiện môi trường sinh thái. Nghiên cứu hỗ trợ hộ nông dân ở các vùng sản xuất nông sản hàng hóa, vùng chuyên canh sản xuất tập trung đầu tư mua máy móc, thiết bị cơ giới hóa các khâu trước, trong và sau thu hoạch.

6. Xây dựng và nâng cao chuỗi giá trị cho từng ngành hàng nông sản. Tình trạng “được mùa mất giá” là hệ lụy của bước phát triển không theo chuỗi. Trước hết, tỉnh cần ưu tiên thực hiện chương trình “chuyển giao công nghệ theo chuỗi ngành hàng”, lấy chất lượng làm cốt lõi và nâng cao giá trị chủ thể của nông dân trong chuỗi giá trị. Có như vậy nông nghiệp của tỉnh mới tiến sâu, tiến bền vững vào hội nhập kinh tế quốc tế.

7. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản và công tác xúc tiến thương mại. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản bao gồm cả mở mới và mở rộng thị trường xuất khẩu và nhất là thị trường nội địa. Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại nông sản cần có bước đi dứt khoát, thoát khỏi sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc, từng bước chuyển đổi cơ cấu thị trường, tạo sự gắn kết giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với nông dân nhằm nâng cao nội lực. Hướng tới mục tiêu liên kết, qua đó khai thác tốt lợi thế về tiềm năng, thế mạnh và góp phần tiêu thụ các sản phẩm nông sản, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân trong tỉnh.

Đổi mới công tác xúc tiến thương mại, công tác thống kê - phân tích - dự báo thị trường. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, xây dựng trang điện tử (website) giới thiệu về những sản phẩm nông, lâm, thủy sản gắn với các vùng sản xuất an toàn.

8. Bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.

a) Bảo vệ môi trường nông nghiệp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng, chuyển đổi hành vi nhất là đối với nông dân, trong việc thu gom sản phẩm thải ra sau khi sử dụng. Phát triển các biện pháp nuôi tốt cá tra, thực hiện quy tắc thực hành nuôi tốt theo BMP đối với các cơ sở nuôi thủy sản, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường. Đối với chăn nuôi, khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng biện pháp chăn nuôi an toàn, có xử lý chất thải.

b) Bảo vệ môi trường nông thôn: Tăng cường công tác truyền thông giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn. Đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng; có cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.

c) Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu, nhất là nguy cơ do thiếu hụt nguồn nước ngọt, chú trọng đến các giải pháp khoa học – công nghệ, các phương án công trình hợp lý nhằm đảm bảo nhiệm vụ như cấp nước nông nghiệp, dân sinh, công nghiệp hay cân bằng môi trường sinh thái cho cả vùng.

9. Phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn; chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề cũng như cơ cấu lao động trên địa bàn nông thôn. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn sang khu vực phi nông nghiệp, đô thị. Xây dựng và kiện toàn quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ khoa học - kỹ thuật về công tác tại khu vực nông nghiệp, nông thôn.

10. Giải pháp về triển khai, vận dụng các cơ chế, chính sách về hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn như: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

11. Giải pháp liên kết, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước.

a) Liên kết, hợp tác trong nước: hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở lấy thế mạnh bù thế yếu và hướng đến tối đa hóa lợi ích, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương trong vùng. Ngoài ra, tỉnh chủ động liên kết ngoài vùng như liên kết với Tp. Hồ Chí Minh, các tỉnh vùng Đông Nam bộ, các địa phương khác trong cả nước nhằm mở rộng các kênh phân phối, thị trường tiêu thụ nông thủy sản.

b) Hợp tác với các nước có nền nông nghiệp hiện đại như Israel, Mỹ, Úc, Đài Loan… trong đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nông dân và mở rộng thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp mà tỉnh có lợi thế so sánh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố theo đúng quy định, nhất là công bố cho các doanh nghiệp biết.

2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm của ngành để thực hiện quy hoạch có hiệu quả và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hàng năm có báo cáo đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.

3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT
- TT.TU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: KT, VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, DỰ ÁN ĐẦU TƯ ƯU TIÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1350/QĐ-UBND, ngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

A. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM

- Chương trình đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khuyến nông, khuyến ngư phục vụ phát triển nông nghiệp.

- Chương trình hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản hàng hóa và hỗ trợ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Chương trình hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị thủy sản hàng hóa và hỗ trợ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Chương trình xây dựng chuỗi sản xuất - cung ứng sản phẩm chăn nuôi (thịt bò, thịt heo, thịt gia cầm…) đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Chương trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học.

- Chương trình phát triển sản xuất rau an toàn.

- Chương trình xã hội hóa sản xuất giống thủy sản các loại.

- Chương trình hỗ trợ phát triển nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp.

- Chương trình phát triển và bảo tồn giống cây trồng, vật nuôi.

- Chương trình trồng rừng sản xuất theo tiêu chuẩn đạt chứng chỉ rừng trồng.

- Chương trình phát triển “cánh đồng lớn” trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ lúa gạo.

- Chương trình phát triển “cánh đồng lớn” trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ bắp lai.

- Chương trình phát triển “cánh đồng lớn” trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau màu.

B. MỘT SỐ DỰ ÁN QUAN TRỌNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

* Dự án thủy lợi do Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh: (Ban hành kèm theo Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện BĐKH, nước biển dâng), cụ thể:

- Hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS Tây đường tránh Tp. Long Xuyên.

- Hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS Tứ giác Long Xuyên.

- Cụm công trình trong vùng Tứ giác Long Xuyên.

- Cụm kênh thoát lũ ra biển Tây.

- Các dự án ưu tiên theo chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH.

* Dự án thuộc chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh:

- Dự án thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn vùng Bắc Vàm Nao (WB6, Hợp phần 2).

- Dự án Kiểm soát lũ vùng đê bao Nam Vàm Nao.

- Hệ thống thủy lợi vùng cao thích ứng với biến đổi khí hậu huyện Tri Tôn và Tịnh Biên.

- Nạo vét chỉnh trị dòng chảy sông Tiền, sông Hậu.

- Hệ thống trạm bơm điện.

- Hệ thống hồ chứa nước.

- Các công trình đê bao kiểm soát lũ, hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản.

- Các dự án về lâm nghiệp (bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).

- Khu bảo tồn các loài thủy sản Búng Bình Thiên.

- Khu bảo tồn các loài thủy sản rừng Trà Sư.

- Bảo tồn phục hồi rừng, đất ngập nước và đa dạng sinh học toàn tỉnh.

- Các dự án hạ tầng thuộc Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

* Dự án phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

- Dự án nghiên cứu, tuyển chọn một số giống lúa chất lượng cao.

- Xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang.

- Xây dựng Vườn ươm cây rau giống theo hướng công nghệ cao tại An Phú và Chợ Mới.

- Xây dựng Nuôi tôm càng xanh toàn đực trong ao đất của Trung tâm Giống thủy sản An Giang.

- Xây dựng Trung tâm giống sản xuất rau màu công nghệ cao.

- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu phát triển dược liệu.

- Dự án hoàn thiện Trại thực nghiệm ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; Trại huấn luyện và sản xuất giống thủy sản; Các phòng nghiên cứu thí nghiệm liên quan đến lĩnh vực công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Ghi chú: Về vị trí, quy mô diện tích chiếm đất, tổng mức và nguồn vốn đầu tư của các các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1350/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1350/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/08/2014
Ngày hiệu lực25/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1350/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1350/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýLê Văn Nưng
                Ngày ban hành25/08/2014
                Ngày hiệu lực25/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

                  • 25/08/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 25/08/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực