Quyết định 1356/QĐ-UBND

Quyết định 1356/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tại địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn Quyết định 1356/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản Lý Sơn Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1356/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tng th phát triển thủy sản tỉnh Qung Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 187-KH/TU ngày 24/4/2019 của Tnh ủy về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị ln thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về Chiến lược phát triển bền vng kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Thực hiện nội dung Công văn số 8156/BNN-TCTS ngày 18/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường chỉ đạo công tác phát triển nuôi biển;

Xét đề nghị của Giám đốc S Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2425/TTr-SNNPTNT ngày 09/9/2019 và ý kiến ca Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1573/STC-HCSN ngày 27/6/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hỗ trợ phát trin nuôi trồng thủy sản trên biển tại địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách tnh và các nguồn kinh phí hp pháp khác theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các S: Kế hoạch và Đu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Giám đc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn; Chi cục trưng Chi cục Thủy sản và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điu 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT
UBND tnh;
- VPUB: PCVP (NN), TH, KT, CBTH;
- Lưu: VT
, NN-TN (lnphong383)

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

KẾ HOẠCH

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 19/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

A. Mc tiêu

I. Mục tiêu chung

Hỗ trợ phát trin nuôi trồng thủy sản trên biển bền vững trên địa bàn huyện Lý Sơn theo định hướng, quy hoạch phát triển thủy sản nhm tạo ra nguồn sản phẩm tốt cung cấp cho nhu cầu thực phẩm tại chỗ và có sức cạnh tranh trên thị trường.

Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi thủy sản nhằm phát triển tối đa tiềm năng nuôi trồng thủy sản trên bin, tạo ra sản phm đảm bo an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng cao, có thương hiệu, đồng thời tạo sinh kế, công ăn việc làm, từng bước nâng cao thu nhập và mức sng của người dân gắn vi bảo vệ môi trường sinh thái bin, phục vụ phát triển du lịch và đảm bảo an ninh - quốc phòng vùng biển, đảo.

II. Mc tiêu c thể

- Hỗ trợ triển khai thực hiện tối đa 10 mô hình nuôi thủy sn (mỗi mô hình khoảng 16-20 ô lồng, với thể tích khoảng 800-1000m3) cho 01 vụ nuôi trong khoảng thời gian năm 2020-2021.

- Tạo công ăn việc làm cho hàng chục người lao động (khong 50) bao gồm lao động thường xuyên, lao động thi vụ và dịch vụ cung ứng phục vụ nuôi trồng thủy sản.

- 100% các cá nhân/tchức tham gia nuôi trồng thủy sản trên biển nắm được cơ bản những kiến thức, kỹ thuật về nuôi trng thủy sản, công tác chăm sóc, phòng bệnh và bảo vệ môi trường bin.

B. Nội dung Kế hoạch

1. Quy mô, địa điểm, đối tượng

1. Quy mô, địa điểm

- Quy mô: Hỗ trợ tối đa 10 mô hình nuôi thủy sản (mỗi mô hình khoảng 16-20 ô lồng, với thể tích khoảng 800-1000m3) cho 01 vụ nuôi trong khoảng thời gian năm 2020-2021.

- Địa đim: Vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản phía Nam đảo Lớn thuộc xã An Hải (Tây Nam vùng neo đậu tàu thuyn).

2. Đối tượng thả nuôi: Là nhng đối tượng có giá trị kinh tế cao như: Tôm hùm, cá các loại bao gồm cá bp, cá cam, cá mú, cá hồng, cá bè vu, cá chim vây vàng...

II. Đánh giá tính khả thi, dự báo hiệu quả kinh tế

1 Đánh giá tính khả thi

Hiện nay, trên địa bàn huyện Lý Sơn có 38 bè đang nuôi thủy sản, với tng thtích khoảng 36.000 m3, hàng năm sản lượng từ nuôi trng ở đây khoảng 50 tấn cá các loại. Vi tiềm năng và lợi thế từ việc nuôi bin ở Lý Sơn, nhiều người dân địa phương và các cá nhân, tchức mong mun được đầu tư để nuôi trồng thủy sản LÝ Sơn nhưng còn ngại do thiếu vốn. Vì vậy, sau khi Kế hoạch này được ban hành sẽ tạo điều kiện và hỗ trợ để người dân mạnh dạn đầu tư nuôi trng thủy sản trên bin, cũng như thu hút các Doanh nghiệp đầu tư nuôi thủy sản trên biển theo hướng công nghiệp hiện đại, ứng dụng các kthuật nuôi tiên tiến nhm từng bước phát trin nghnuôi thủy sn bin tại Lý Sơn đạt được mục tiêu định hướng quy hoạch đã được phê duyệt.

2 Dự báo hiệu quả kinh tế

Theo kế hoạch thì hộ dân, Doanh nghiệp có thchọn đối tượng nuôi phù hợp với khả năng. Tuy nhiên qua thực tế, mỗi bè nuôi thường có xu hướng chọn nuôi khoảng 02 đối tượng nhm phòng tránh rủi ro; đối tượng nuôi được nhiều hộ dân chọn nuôi trong thời gian qua đó là cá bp, cá bè vẫu và một số đối tượng khác. Vì vậy, tạm tính hiệu quả kinh tế ca Kế hoạch này trên cơ sở tính hiệu quả kinh tế của mỗi bè nuôi (16 ô lồng) đin hình gồm 8 ô lồng nuôi cá bớp và 8 ô lồng nuôi cá bè vẫu.

Dự báo hiệu quả kinh tế cho 01 bè nuôi (16 ô lồng nuôi - thể tích 800m3) trong đó bao gồm 8 ô lồng (400m3) nuôi cá bp và 8 ô lồng (400m3) nuôi cá bè vẫu như sau:

TT

Nội dung

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thành tin (đ)

I

Tổng chi

 

 

 

1.526.400.000

1

Bớp

 

 

 

886.400.000

1.1

Con giống (mật độ 8 con/m3)

con

3.200

25.000

80.000.000

1.2

Thức ăn

kg

53.760

15.000

806.400.000

2

Cá Bè vẫu

 

 

 

514.000.000

2.1

Con giống (mt độ 25 con/m3)

con

10.000

22.000

220.000.000

2.2

Thức ăn

kg

19.600

15.000

294.000.000

3

Chi phí khác

 

 

 

126.000.000

1.3

Thuốc, hóa chất

 

 

 

30.000.000

1.4

Công chăm sóc

tháng

8

6.000.000

48.000.000

1.5

Khấu hao TSCĐ cho mỗi vụ nuôi

 

 

48.000.000

48.000.000

II

Tổng thu

 

 

 

1.850.800.000

1

Cá bớp thương phẩm (4kg/con)

kg

8.960

130.000

1.164.800.000

2

Cá bè vẫu thương phẩm (0,7kg/con)

kg

4.900

140.000

686.000.000

III

Lãi

 

 

 

324.400.000

Theo kết quả tính toán trên, đối với 01 mô hình bè nuôi trung bình từ 16-20 ô lồng có thể lãi trên 300 triệu đồng/vụ. Như vậy, tính cho cả kế hoạch này, một vụ nuôi (10 mô hình) có thlãi trên 03 tỷ đồng. Ngoài việc góp phn tăng thêm thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, thì nuôi biển còn góp phần đa dạng hóa sản phẩm tại địa phương, phục vụ du lịch và xuất khẩu, từng bước nâng cao đời sng kinh tế - xã hội trên huyện đảo Lý Sơn.

III. Rủi ro, biện pháp khắc phục

* Những rủi ro trong nuôi biển: Bên cạnh hiệu quả đạt được thì nuôi lồng bè trên biển phải đối mặt với những khó khăn, rủi ro do thiên tai, dịch bệnh trong nuôi trng thủy sản gây ra, có nhiều nguyên nhân, cụ thể:

- Nguyên nhân do dịch bệnh trên thủy sản nuôi:

+ Con giống không đm bảo chất lượng, ô nhiễm nguồn nước nuôi, thay đổi môi trường nước nuôi nóng lạnh đột ngột, người nuôi áp dụng chưa đúng quy trình kỹ thuật trong khâu chuẩn bị lồng bè và quy trình nuôi làm phát sinh dịch bệnh và lây lan. Thức ăn cho cá hoàn toàn là cá tạp nên không chđộng, khó bảo quản, gây ô nhiễm môi trường khi nuôi tập trung.

+ Việc bố trí các lồng bè nuôi sát nhau vi số lượng lớn làm giảm sự trao đổi nước dẫn đến ô nhiễm môi trường biển, gia tăng nguy cơ lây lan và phát tán mầm bệnh ở các bè nuôi gần nhau.

- Nguyên nhân do thiên tai: Sự biến động lớn, thất thường của thời tiết, khí hậu, có những đợt mưa bão lớn làm cho các lồng bè dễ bị nhấn chìm hoặc cuốn trôi ra biển...

* Biện pháp khắc phục:

- Thực hiện giao, cho thuê mặt nước biển đúng theo quy định, hình thành vùng nuôi cá lồng bè tập trung.

- Khuyến khích người nuôi sử dụng nhựa HDPE làm khung lồng kiểu Na Uy, có khả năng chịu được bão đến cấp 12 và thiết kế lng có thể đánh chìm khi xy ra bão lớn giúp giảm rủi ro do thiên tai gây ra.

- Khuyến khích áp dụng quy trình nuôi 2 giai đoạn, nghĩa là ương con giống clớn rồi mới thnuôi thương phẩm nhằm rút ngắn thi gian nuôi, phòng tránh rủi ro do thiên tai, dịch bệnh.

- Tăng cường, các lớp tập huấn để hướng dẫn người nuôi các mô hình ứng dụng công nghệ mới, hiện đại phù hợp với điu kiện của vùng nuôi, khuyến cáo người nuôi chuyn dn sang hướng sử dụng thức ăn công nghiệp; hướng dẫn người nuôi sử dụng con ging tốt, đảm bảo chất lượng, giống đã được kim dịch và có xuất xứ nguồn gốc rõ ràng.

- Tuân thủ theo Lịch thời vụ nuôi trồng thủy sản đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành, trong đó có quy định thời gian thu hoạch trước mùa mưa bão (trước 30/10) hàng năm đtránh rủi ro, thiệt hại do thiên tai gây ra. Trong trường hợp bão xut hiện sớm mà thủy sản nuôi chưa đạt kích cỡ thu hoạch thì địa phương hưng dẫn hộ nuôi di chuyển lồng bè vào khu neo tránh trú bão tàu thuyền Lý Sơn đphòng tránh thiệt hại.

- Thực hiện công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi nhằm cảnh báo kịp thời môi trường trong nuôi trng thủy sản đchủ động phòng tránh nhằm gim thiệt hại do dịch bệnh cho người nuôi.

IV. Kinh phí hỗ tr

1. Hình thức hỗ trợ: Đkhuyến khích việc phát trin nuôi biển trên địa bàn huyện Lý Sơn, ngân sách nhà nước shỗ trợ thực hiện mô hình, cụ thể như sau:

a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có mong muốn đầu tư nuôi thủy sản trên bin. Mi tchức, cá nhân chđược hỗ trợ một lần.

b) Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện mô hình nuôi biển đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có đơn đăng ký thực hiện mô hình nuôi thủy sản biển đã được xác nhn của chính quyền địa phương;

- Được ký kết Hợp đồng thực hiện mô hình với cơ quan chuyên môn thủy sản;

- Thực hiện nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch đã được phê duyệt, có thái độ tích cực, hợp tác và trung thực trong báo cáo, tâm huyết thúc đẩy hoạt động nuôi trồng thủy sản ở địa phương phát triển;

- Ưu tiên khuyến khích các mô hình ứng dụng công nghệ cao làm lồng nuôi bằng nhựa HDPE, composite chịu được sóng gió.

c) Căn chỗ trợ:

- Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông

- Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/10/2008 của Bộ trưng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành định mc tạm thời áp dụng cho các chương trình khuyến ngư;

- Quyết định số 3070/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn về ban hành định mc tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;

d) Mức hỗ trợ: Trong khi chờ Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ qun , sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ, căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định s 83/2018/NĐ-CP:

- Về mô hình trình diễn địa bàn hải đo được hỗ trợ tối đa 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu đxây dựng mô hình nhưng không quá 200.000.000 đồng/mô hình.

- Đối với mô hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200.000.000 đồng/mô hình.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ

a) Kinh phí hỗ trợ: Tổng kinh phí hỗ trợ theo kế hoạch tối đa không quá 02 tỷ đng cho 01 vụ nuôi, bao gm: Htrợ con ging, hỗ trợ mua thiết bị, vt tư thiết yếu, kinh phí khác thực hiện mô hình.

b) Nguồn kinh phí: Được bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp tỉnh hàng năm; ngun kinh phí tài trợ và đóng góp hợp pháp khác của các tchức, cá nhân trong và ngoài nước; ngun thu hợp pháp khác theo quy định.

V. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, chính quyền địa phương các cấp có liên quan trin khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này và hướng dẫn các tchức, cá nhân thực hiện các nội dung của Kế hoạch; đng thi trin khai các phương án cân đi đảm bảo nuôi trồng thủy sản phù hợp với các hoạt động sản xuất khác trên biển.

- Phi hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát trin thủy sản của Trung ương và địa phương; huy động ngoài nguồn lực ngân sách của tnh để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tnh hỗ trợ kinh phí cho các mô hình, dự án đủ điều kiện theo Kế hoạch này.

3. Sở Tài chính:

Trên cơ sở nhu cầu kinh phí sự nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập, đề xuất, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chế độ hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định hỗ trợ theo quy định.

4. Các sở, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, địa phương có liên quan tchức triển khai các nội dung của Kế hoạch này.

5. Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các s, ngành có liên quan đchỉ đạo, trin khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này, cụ th:

- Vận động tuyên truyền nhân dân đăng ký để được htrợ phát trin nuôi biển theo Kế hoạch này;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dn nhân dân để được cấp phép nuôi trồng thủy sản trên bin và cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi thủy sản lng bè theo quy định;

- Tổng hợp nhu cầu đăng ký, xem xét lựa chọn, đề xuất hộ thực hiện mô hình, cùng vi nhu cu kinh phí htrợ gi Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn và các sở ngành liên quan, đ tham mưu UBND tỉnh xem, xét bố trí kinh phí thực hiện.

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nuôi trồng gắn với bo vệ môi trưng ở địa phương theo các quy định của pháp luật;

- Chđạo tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân phát triển nghề nuôi thủy sản theo quy hoạch, mùa vụ, hình thức nuôi, đi tượng nuôi phù hợp và công tác chăm sóc, phòng trị bệnh.

- Phối hợp với các ngành kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường biển./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1356/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1356/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/09/2019
Ngày hiệu lực19/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1356/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1356/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản Lý Sơn Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1356/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản Lý Sơn Quảng Ngãi
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1356/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành19/09/2019
                Ngày hiệu lực19/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1356/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản Lý Sơn Quảng Ngãi

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1356/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản Lý Sơn Quảng Ngãi

                      • 19/09/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 19/09/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực