Quyết định 1358/QĐ-UBND

Quyết định 1358/QĐ-UBND năm 2019 quy định về thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 1358/QĐ-UBND 2019 thủ tục cấp thu hồi Giấy chứng nhận sử dụng Chỉ dẫn địa lý Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1358/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 28 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về Quản lý Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 685/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 6 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Thủ Trưởng đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý tỉnh Bến Tre; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
(kèm theo Quy đnh)
- Như Điều 2;
- TTT
U, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các ĐT tỉnh;
-
Sở KH&CN;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (TrV), KT, TH,
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu:
VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY ĐỊNH

VỀ THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định chung về trình tự, thủ tục cấp (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại) và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đã được bảo hộ Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre.

2. Văn bản này áp dụng đối với các đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý Chỉ dẫn địa lý, người sử dụng Chỉ dẫn địa lý và các chủ thể khác có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý (“Giấy chứng nhận”) là văn bản, do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre cấp cho các tổ chức, cá nhân, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này, trong đó xác nhận các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý, loại sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

2. Đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý là đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến hoạt động quản lý và kiểm soát việc sử dụng các Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre, theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Quy định về Quản lý các Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre được ban hành theo Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

3. Cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) là cơ sở sản xuất, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ATTP theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Cơ sở sản xuất phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP) là cơ sở sản xuất, được cấp Giấy chứng nhận VietGAP theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu là cơ sở sản xuất, được chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017 , được ban hành theo Quyết định số 3883/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Người nộp đơn là tổ chức, cá nhân, đứng tên đề nghị đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý tỉnh Bến Tre cấp, cấp đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý.

7. Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 3. Các điều kiện đ được cấp Giấy chứng nhận

Tổ chức, cá nhân đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý.

Điều 4. Những trường hp không được cấp Giấy chứng nhận

Những trường hợp sau đây không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý:

1. Người nộp đơn không đáp ứng được các điều kiện về chủ thể, sản phẩm theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

2. Người nộp đơn không thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp quyền theo quy định.

3. Người nộp đơn chưa chấp hành xong hình thức xử lý vi phạm của đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý hoặc của cơ quan thực thi pháp luật khác.

4. Người nộp đơn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí với nhà nước,

Điều 5. Cấp mới Giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý bao gồm tối thiểu các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị theo Mu 01-HSGCN Phụ lục 1 kèm theo Quy định này;

b) Bản cam kết về việc tuân thủ Quy định về sử dụng Chỉ dẫn địa lý theo Mu 02-HSGCN Phụ lục 1 kèm theo Quy định này;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách của người nộp đơn (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước,...);

d) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hoặc Giấy chứng nhận VietGAP, hoặc quy trình thc hành nông nghiệp tốt tương đương, hoặc chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ;

đ) Trường hợp người nộp đơn chỉ hoạt động kinh doanh mà không trực tiếp sản xuất, thì ngoài các tài liệu tại khoản a, b, c và d Điều 5 của Quy định này, còn phải nộp thêm bản sao có chứng thực hợp đồng liên doanh, liên kết sản xuất hoặc hợp đồng bo tiêu sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý, được ký kết giữa người nộp đơn và các tổ chức, cá nhân sản xuất đáp ứng điều kiện sử dụng Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre;

e) Trường hợp người nộp đơn là một tổ chức tập thể đại diện cho các thành viên đăng ký sử dụng Chỉ dẫn địa lý, thì ngoài các tài liệu quy định tại khoản a, b, c và d Điều 5 của Quy định này, hồ sơ thêm bản sao hợp lệ Quy chế quản lý nội bộ của tổ chức tập thể về việc sử dụng Chỉ dẫn địa lý và danh sách các thành viên đăng ký sử dụng Chỉ dẫn địa lý.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre. Khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị quản lý chỉ dẫn địa lý kiểm tra và hướng dẫn một lần, cho người nộp đơn để sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ không hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý nhận hồ sơ và phát hành Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mu 01-TLTĐ Phụ lục II, ban hành kèm theo Quy định này và chuyển cho người nộp đơn 01 bản.

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý tiến hành thẩm định điều kiện sử dụng Chỉ dẫn địa lý của người nộp đơn. Trường hợp có tiến hành phân tích, kim nghiệm sản phẩm thì thời gian được kéo dài tương ứng với thời gian phân tích, kiểm nghiệm.

4. Các tiêu chí thẩm định điều kiện sử dụng Chỉ dẫn địa lý

a) Tiêu chí về giống sản phẩm: xác định theo văn bằng bảo hộ Chỉ dẫn địa lý.

b) Tiêu chí về khu vực sản xuất: xác định khu vực sản xuất sản phẩm theo đơn đề nghị của người nộp đơn, căn cứ trên bản đồ khoanh vùng sản xuất sản phẩm mang theo ghi nhận tại các Văn bằng bảo hộ Chỉ dẫn địa lý tương ứng.

c) Tiêu chí về quy trình sản xuất và sổ sách ghi chép; kiểm tra hệ thống ssách và tính xác thực, đầy đủ của các nội dung ghi chép. Kiểm tra hiện trạng sản xuất trên cơ sở so sánh các tiêu chí ghi nhận trên giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc chứng nhận phù hợp quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP, v.v.) hoặc chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.

d) Tiêu chí chất lượng về cảm quan, hình thái sản phẩm: xác định các tiêu chí về cảm quan, hình thái sản phẩm trên cơ sở kiểm tra thực tế và đối chiếu với các tiêu chí đã được ghi nhận tại các văn bằng bảo hộ Chỉ dẫn địa lý tương ứng.

đ) Tiêu chí chất lượng về các thành phần lý hóa:

- Nếu người nộp đơn có các kết quả phân tích được thực hiện bởi các đơn vị có chức năng và thẩm quyền thì đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý đánh giá tiêu chí dựa trên kết quả phân tích mà người nộp đơn cung cấp;

- Nếu người nộp đơn chưa có các kết quả phân tích hoặc kết quả phân tích không hợp lệ, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý có thể đề nghị lấy mẫu để phân tích, kiểm nghiệm các chỉ tiêu về thành phn lý hóa của sản phẩm theo ghi nhận tại văn bằng bảo hộ Chỉ dẫn địa lý tương ứng.

5. Sau khi thẩm định, nếu người nộp đơn đạt điều kiện sử dụng Chỉ dẫn địa lý thì đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban. hành quyết định cấp Giấy chứng nhận. Nếu người nộp đơn không đạt điều kiện sử dụng, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý thông báo cho người nộp đơn biết về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận.

Điều 6. Cấp đổi Giấy chứng nhận

1. Người sử dụng có quyền nộp hồ sơ đến đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý để đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đang còn hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của người sử dụng do sơ suất trong quá trình cấp;

b) Giấy chứng nhận bị mờ, hoen, ố, rách nát hoặc các dấu hiệu hư hỏng, biến dạng khác;

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu 01-HSGCN Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

b) Bản gốc Giấy chứng nhận.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yên cầu hợp lệ của người sử dụng, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý có trách nhiệm sửa chữa những thiếu sót trong Giấy chứng nhận do lỗi của đơn vị quản lý. Trong trường hợp này, người sử dụng không phải nộp phí. Các trường hợp hợp còn lại, người sử dụng phải nộp phí theo quy định.

Điều 7. Cấp lại Giấy chứng nhận

1. Người sử dụng nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, thất lạc, hết hiệu lực

2. Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lại được thực hiện như quy định về cấp mới Giấy chứng nhận.

Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận được cấp sai đối tượng, cấp không đúng cho sản phẩm theo quy định;

b) Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý cung cấp thông tin không chính xác trong lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận;

c) Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý đến mức phải thu hồi;

d) Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng nhận;

đ) Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý chuyển giao trái phép Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng;

e) Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý ngừng hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trong hai năm liên tiếp; hoặc chứng nhận cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc chứng nhận cơ sở sản xuất phù hợp quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc chứng nhận cơ sở sản xuất đáp ng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ không được gia hạn hoặc cấp lại trong 12 tháng; hoặc có tuyên bố chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý;

f) Hợp đồng liên doanh, liên kết sản xuất, hợp đồng bo tiêu sản phẩm giữa người sử dụng Chỉ dẫn địa lý và cơ sở sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý đã hết hiệu lực mà không gia hạn hoặc ký mới.

g) Người sử dụng Chỉ dẫn địa lý là tổ chức đã giải thể hoặc bị phá sản;

2. Các tổ chức, cá nhân đã bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, thì sau hai năm kể từ ngày bị thu hồi mới được quyền đăng ký sử dụng lại.

3. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận

a) Tổ chức cá nhân phát hiện các căn cứ tại khoản 1, Điều này có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thu hồi Giấy chứng nhận.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu tại khoản 1 Điều này, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý tỉnh Bến Tre tiến hành xác minh.

c) Nếu kết quả xác minh là có cơ sở để thu hồi, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận và gửi quyết định đến người sử dụng Chỉ dẫn địa lý có Giấy chứng nhận bị thu hồi, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân tại khoản 2 Điều này.

d) Nếu kết quả xác minh là không đủ căn cứ để thu hồi, đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý ra thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và gửi cho các tổ chức, cá nhân tại khoản 2, Điều này.

Điều 9. Khiếu nại, tố cáo và xử lý khiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động cấp, cấp đổi, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Phân công trách nhiệm

1. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Là đơn vị chủ trì quản lý các Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tại khoản 1 và khoản 6 Điều 7 của Quy định về Quản lý các Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre được ban hành theo Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan, để xây dựng và ban hành các hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quy định này, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng sản phẩm;

c) Chủ trì xây dựng và ban hành các hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng các dấu hiệu nhận diện Chỉ dẫn địa lý (logo, tem, nhãn, ...) phù hợp với điều kiện thực tế của tùng sản phẩm;

2. Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính, phối hợp xây dựng quy định về phí và lệ phí tại Điều 9 của Quy định này phù hợp với điều kiện thực tế của từng sản phẩm, đảm bảo đúng quy định.

3. Các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ Sở Khoa học và Công nghệ để phát huy hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý của Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre.

4. Kinh phí cho hoạt động quản lý được thực hiện theo Điều 6 của Quy định về Quản lý các Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre được ban hành theo Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 19 thang 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 11. Sửa đổi bổ sung

Trong quá trình triển khai thực hiện, các tả chức, cá nhân có liên quan có quyền đóng góp ý kiến để hoàn thiện Quy định. Sở khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các ý kiến đóng góp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

PHỤ LỤC 1

Mẫu 01 - HSGCN

ĐƠN YÊU CẦU

CP, CẤP ĐỔI, CP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH BẾN TRE

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ đơn dưới đây kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét Đơn yêu cầu với các nội dung như sau:

BIÊN NHẬN ĐƠN

(Dành cho Đơn vị quản lý)

Số đơn:

Ngày nhận đơn:

1. CHỦ ĐƠN

(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp mới/cấp đổi/cấp lại Giấy chứng nhận)

Tên đầy đủ: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………. Email: ………………………..

2. ĐẠI DIỆN CHỦ ĐƠN

□ là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn

là người khác được chủ đơn ủy quyền

1. Tên đầy đủ: ………………………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

3. Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………. Email: ………………………..

3. NỘI DUNG YÊU CẦU

□ Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

- Tên gọi Chỉ dẫn địa lý: ………………………………………………………………………………..

- Sn phẩm: ……………………………………………………………………………………………..

□ Cấp đổi Giấy chứng nhận số: ……………………………………………………………………….

□ Cấp lại Giấy chứng nhận số: ………………………………………………………………………..

4. PHẦN MÔ TẢ NỘI DUNG YÊU CẦU SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

1. Thông tin về sản xuất sản phẩm

a. Địa điểm sản xuất chính: ……………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

Ngoài địa điểm chính, còn có ……………… địa điểm sản xuất khác như danh sách đính kèm.

b. Tổng diện tích (m2); …………………………………………………………………………………..

c. Năng suất bình quân sản phẩm: ..............................................................................................

d. Sản lượng quân trong 03 năm gần nhất: ………………………………………………………….

đ. Sản lượng dự kiến trong 03 năm tới tính từ ngày nộp đơn: …………………………………….

2. Thông tin về kỹ thuật canh tác

□ Đạt tiêu chuẩn sản xuất an toàn;

□ Đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất: VIETGAP GLOBAL

□ Đạt tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ;

□ Đạt tiêu chuẩn khác: …………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

3. Thông tin về hoạt động, bảo quản, chế biến, thương mọi sản phẩm

a. Khu sơ chế, phân loại sản phẩm (Diện tích địa điểm, loại công trình)

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

b. Kho bảo quản sản phẩm (Diện tích, địa điểm, loại công trình)

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

c. Khu vực đóng gói sản phẩm (Diện tích địa điểm, loại công trình)

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

d. Hình thức đưa sản phẩm ra thị trường:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

Tài liệu tối thiểu:

□ Tờ khai, gồm .... trang x 02 bản

□ Bản cam kết tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý

□ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

□ Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; hoặc Giấy chứng nhận: VIETGAP, GLOBALGAP,...; hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ.

□ Bản sao giấy chứng nhận về quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu riêng (nếu có);

□ Mu nhãn, bao bì (nếu có);

□ Giấy ủy quyền nộp đơn;

□ Tài liệu btrợ khác (ghi rõ):

 

KIM TRA DANH MỤC

Đơn vị quản lý
(ký và ghi rõ họ tên)

 

5. PHẦN MÔ TẢ NỘI DUNG YÊU CẦU CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN

1. Mã số Giấy chứng nhận đã được cấp:

2. Nội dung yêu cầu cấp đồi Giấy chứng nhận:

a) Cấp đổi Giấy chứng nhận do bị hư hỏng □

b) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót thông tin trên Giấy chứng nhận □

Mô tả cụ thể nội dung thay đổi:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

Tài liệu tối thiểu:

□ Tờ khai, gồm .... trang X 02 bản

□ Các giấy tờ liên quan đến thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận;

□ Bản gốc Giấy chứng nhận;

□ Bản tường trình Giấy chứng nhận bị hư hỏng;

□ Bản mô tả các nội dung thay đổi khác;

□ Tài liệu bổ trợ (nêu rõ):

KIỂM TRA DANH MỤC

 

 

Cán bộ nhận đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

6. PHẦN MÔ TẢ NỘI DUNG YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

1. Mã số Giấy chứng nhận đã được cấp:

2. Lý do xin cấp lại:

a) Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, thất lạc

b) Cấp lại Giấy chứng nhận do hết hiệu lực

CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

Tài liệu tối thiểu:

□ Tờ khai, gồm .... trang x 02 bản

□ Bản gốc Giấy chứng nhận cũ

□ Tài liệu bổ trợ:

KIỂM TRA DANH MỤC

 

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

7. CAM KT CỦA CHỦ ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

……………, ngày …. tháng ….. năm 20..........

Chữ ký, họ tên chủ đơn/đại diện của chủ đơn
(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

 

 

Mẫu 02 - HSGCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN CAM KẾT TUÂN THỦ QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH BẾN TRE CHO SẢN PHẨM: …………………………………….

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ

Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………..

Đại diện bởi: ……………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..

i/chúng tôi cam kết như sau:

1) Đã hiểu rõ về các quy định quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Bến Tre cho sản phẩm: ……………………………………………….

2) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý.

3) Thường xuyên nâng cao tinh thần trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý nhằm giữ gìn uy tín, phát triển danh tiếng của sản phẩm đối với khách hàng.

4) Sử dụng Chỉ dẫn địa lý thường xuyên theo đúng quy định.

5) Không có những hành vi làm ảnh hưởng đến uy tín của Chỉ dẫn địa lý.

6) Góp phần cùng các tổ chức, cá nhân khác nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá phát triển Chỉ dn địa lý trên thị trường.

 

 

T CHỨC/CÁ NHÂN NỘP ĐƠN
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu: 01-TLT

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Bến Tre, ngày … tháng … năm …..

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH BN TRE CHO SẢN PHẨM: ……………………

 

 

 

Số đơn:

Ngày:

 

Người nộp đơn:

 

Địa chỉ:

 

Người đại diện:

 

Điện thoại:

 

Bao gồm:

STT

Tài liệu

Số lượng

Ghi chú

1.

Đơn đăng ký

………….. bản gốc/bản sao

 

2.

Giấy chứng nhận ĐKKD/ CMND

………….. bản gốc/bản sao

 

3.

Chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn về sản xuất

………….. bản gốc/bản sao

 

4.

Hợp đồng liên kết sản xuất; hợp đồng bảo tiêu sản phẩm

………….. bản gốc/bản sao

 

5.

Quy chế nội bộ về việc sử dụng Chỉ dẫn địa lý

………….. bản gốc/bản sao

 

6.

Danh sách thành viên của tổ chức tập thể

………….. bản gốc/bản sao

 

7.

Tài liệu khác (ghi rõ):

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

 

………….. bản gốc/bản sao

 

 

Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của S KH&CN

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1358/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1358/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/06/2019
Ngày hiệu lực28/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcSở hữu trí tuệ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTháng trước
(30/07/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1358/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1358/QĐ-UBND 2019 thủ tục cấp thu hồi Giấy chứng nhận sử dụng Chỉ dẫn địa lý Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1358/QĐ-UBND 2019 thủ tục cấp thu hồi Giấy chứng nhận sử dụng Chỉ dẫn địa lý Bến Tre
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1358/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành28/06/2019
                Ngày hiệu lực28/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcSở hữu trí tuệ
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTháng trước
                (30/07/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1358/QĐ-UBND 2019 thủ tục cấp thu hồi Giấy chứng nhận sử dụng Chỉ dẫn địa lý Bến Tre

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1358/QĐ-UBND 2019 thủ tục cấp thu hồi Giấy chứng nhận sử dụng Chỉ dẫn địa lý Bến Tre

                  • 28/06/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 28/06/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực