Quyết định 136/2007/QĐ-UBND

Quyết định 136/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu số 1- Đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 136/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 136/2007/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU SỐ 1 ĐÔ THỊ TRUNG TÂM VÙNG MIỀN NÚI PHÍA TÂY TỈNH THANH HÓA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/ 01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2309/2005/QĐ-UB ngày 24/8/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 458/QĐ-UBND ngày 22/2/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán khảo sát lập quy hoạch chi tiết Khu số 1 - Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của UBND huyện Ngọc Lặc tại Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 07/12/2006, của Sở Xây dựng Thanh Hóa tại Tờ trình số 2000/SXD-QH ngày12/12/2006 và báo cáo tại công văn số 2086 /SXD-QH ngày 26/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu số 1- Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2309/ 2005/QĐ-UB ngày 24/8/2005.

- Xây dựng Khu số 1 - Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa trở thành khu đô thị hiện đại, tiên tiến và phát triển bền vững.

2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:

Khu đô thị số 1, thuộc địa giới hành chính các xã: Quang Trung, Ngọc Khê, Ngọc Liên, thị trấn Ngọc Lặc - Huyện Ngọc Lặc.

Diện tích lập quy hoạch chi tiết là 354,0 ha, có ranh giới xác định như  sau:

- Phía Bắc giáp: Xã Quang Trung;

- Phía Nam giáp: Sông Cầu Chày (khu số 2);

- Phía Đông giáp: Đường dây 500 KV;

- Phía Tây giáp: Đường Hồ Chí Minh.

3. Tính chất:

Khu đô thị số 1 là khu trung tâm của đô thị vùng, với chức năng là trung tâm văn hóa, khoa học - kỹ thuật (KHKT), thể dục thể thao (TDTT), giáo dục - đào tạo (GDĐT), và một phần trung tâm thương mại- dịch vụ của vùng; một trong những khu ở chính của đô thị.

Tại đây được tập trung xây dựng các công trình tiêu biểu như: Quảng trường giao lưu văn hóa, bảo tàng các dân tộc miền núi Thanh Hóa, nhà văn hóa, sân vận động, nhà thi đấu TDTT, bể bơi, Bưu điện trung tâm vùng,  chi nhánh ngân hàng, kho bạc, bảo hiểm, các cơ quan văn phòng đại diện, các trường đào tạo - dạy nghề...vv..

4. Quy mô dân số:

Dự báo quy mô dân số trong khu vực khoảng 25.000 người.

5. Quy mô đất đai:

Tổng diện tích Khu đô thị số 1 là : 354,0 ha, bao gồm:

5.1. Đất dân dụng:  265,0 ha, trong đó:

a) Đất dân dụng không thuộc đô thị quản lý:    81,4 ha., gồm:

- Đất XD công trình cơ quan, văn phòng: 2,5 ha

- Đất XD công trình văn hóa, công viên, quảng trường: 31,5 ha.

- Đất XD công trình thương mại dịch vụ: 7,4 ha.

- Đất dự phòng phát triển cơ quan, trường học (giáo dục, đào tạo): 20,0 ha.

b) Đất dân dụng thuộc đô thị quản lý: 183,6 ha, gồm:

- Đất xây dựng nhà ở đô thị: 100,9 ha

- Đất XD công trình giao thông, bãi đỗ xe: 65,3 ha.

- Đất XD công trình công cộng – dịch vụ:  12,1 ha.

- Đất công viên, cây xanh:  5,3 ha.

5.2. Đất ngoài khu dân dụng:  89,0 ha

- Đất XD công trình giao thông đối ngoại:  25,5 ha

- Đất lâm nghiệp (Công viên rừng):  53,0 ha

- Sông suối, ao hồ:  10,5 ha.

6. Bố cục quy hoạch và phân khu chức năng:

6.1. Khu Trung tâm của vùng:

- Trung tâm văn hóa gồm: Nhà văn hóa đa năng, bảo tàng văn hóa các dân tộc, trung tâm văn hóa thanh thiếu niên, công viên ..vv: Được bố trí phía Tây Nam quảng trường và gắn với hồ làng Ao (công viên nước). Xây dựng tượng đài văn hóa dân tộc là biểu tượng đặc trưng của đô thị vùng, được xác định tại ngã tư trục chính trung tâm với đường vành đai phía Đông khu đô thị (Quốc lộ 15 A kéo dài), tạo thành trung tâm văn hóa, khu vực có cảnh quan đẹp, hấp dẫn. Diện tích chiếm đất: 31,5 ha.

- Trung tâm thương mại- dịch vụ, gồm: Siêu thi, khách sạn, trung tâm hội chợ, bưu điện...vv. được bố trí về phía Tây Bắc trục trung tâm (ngã tư giữa đường Hồ Chí Minh với trục trung tâm). Diện tích chiếm đất: 7,4 ha.

- Khối cơ quan văn phòng đại diện, bao gồm: Khối cơ quan quản lý kinh tế, các cơ quan văn phòng đại diện, các cơ sở khoa học công nghệ cấp vùng vv... Vị trí được xác định về 2 phía của trục chính trung tâm đô thị. Diện tích chiếm đất 22,5 ha.

- Đất dự phòng phát triển các công trình giáo dục, đào tạo, công trình TDTT. Diện tích chiếm đất khoảng 20,0 ha. Bố trí phía Đông đường bao khu trung tâm.

Mật độ xây dựng trong các khu trung tâm từ 35 – 40 %; tầng cao trung bình: 5 tầng, hệ số sử dụng đất: 1,75 – 2,0 lần.

6.2. Khu dân dụng thuộc đô thị quản lý.

Được tổ chức trên cơ sở 2 đơn vị ở (tương đương cấp phường)

a) Trung tâm đơn vị ở (trung tâm phường), gồm Trụ sở Đảng uỷ, HĐND – UBND phường, công an, trường học (Tiểu học và THCS), sân thể thao, trạm xá, chợ, nhà văn hóa, đài tượng niệm... được bố trí tại 2 vị trí thuộc 2 đơn vị ở tương ứng 2 phường. Diện tích chiếm đất: 12,1 ha.

b) Trung tâm khu nhà ở: Mỗi đơn vị ở được bố trí gồm 3 khu nhà ở, Trung tâm mỗi khu ở bao gồm: Trường mầm non, nhà văn hóa, sân thể thao, quầy dịch vụ thương mại, hệ thống bãi đỗ xe, công viên.v.v...vị trí các trung tâm này được bố trí tại trung tâm các khu nhà ở. Tổng diện tích chiếm đất 3 khu: 5,3 ha.

Mật độ xây dựng tại các trung tâm này xác định từ 30 – 35%, tầng cao trung bình 1- 2 tầng, hệ số sử dụng đất 0,6- 0,7 lần.

c) Khu dân cư đô thị, diện tích 100,9ha được xác định như sau:

- Khu dân cư hiện có: Cải tạo nâng cấp khu dân cư làng Ngòn, làng Ao theo mô hình làng du lịch sinh thái các dân tộc với việc chú trọng bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp các nhà sàn truyền thống gắn với việc đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư một cách đồng bộ, cải thiện môi trường sinh hoạt cộng đồng, song không làm ảnh hưởng đến đặc điểm tự nhiên vốn có của các khu dân cư .

Quy mô khu dân cư hiện có cải tạo khoảng 250 hộ, Diện tích chiếm đất: 19,8 ha.

- Khu dân cư tái định cư:

Hình thành các khu tái định cư, đáp ứng cho việc di dời các hộ dân cư để dành quỹ đất cho đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch. Vị trí các khu tái định cư chủ yếu được bố trí về phía Tây Bắc khu đô thị, tiếp giáp với đường vành đai phía Đông khu đô thị.

Quy mô khu tái định cư khoảng 500 hộ. Diện tích chiếm đất 10,8 ha

- Khu dân cư phát triển: Diện tích chiếm đất: 70,3 ha.

Gồm dân cư nhà vườn, liền kề và chung cư cao tầng. Đây là các khu dân cư xây dựng mới cần được nghiên cứu quản lý chặt chẽ nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đô thị mới. Về phương án bố cục đuợc tổ chức theo mô hình đan xen một cách hợp lý, khoa học và hiện đại. Riêng công trình nhà chung cư cao tầng sẽ được bố trí tiếp cận công trình công cộng và gắn với khu trung tâm của đô thị nhằm tạo điểm nhấn cho đô thị.

6.3.Đất ngoài khu dân dụng:

Đất lâm nghiệp (cây xanh, công viên rừng); Diện tích 89,0ha, được định hướng khai thác, sử dụng như sau:

- Khai thác triệt để hệ thống cây xanh lâm nghiệp đồi Pheo Vàng, gắn hệ thống cây xanh, công viên đô thị với việc khai thác mặt nước hồ làng Ao, sông Cầu Chày tạo thành hệ thống công viên cây xanh mang đặc trưng của đô thị miền núi. Diện tích cây xanh công viên lâm nghiệp khoảng 53,0ha

- Cải tạo nâng cấp hồ làng Ao thành hồ điều hoà kết hợp công viên cây xanh, tạo cảnh quan cho khu đô thị. Cải tạo suối Bàn Thu thành tuyến mương hở có chiều rộng 25m, được nối từ hồ làng Ao đến cầu làng Ao (đường Hồ Chí Minh) sau đó đổ vào sông Cầu Chày. Diện tích 10,5ha

- Giao thông đối ngoại và Bãi đậu xe có diện tích 25,5ha.

Riêng bãi đỗ xe được bố trí ở 2 khu trung tâm đơn vị ở (không kể các điểm đỗ xe ở các khu công cộng khác), Diện tích chiếm khoảng 1,5 ha.

Riêng nghĩa địa, khu xử lý rác: Theo quy hoạch chung đô thị vùng đã được duyệt, các công trình này được bố trí về phía Tây Bắc của đô thị (thuộc xã Thuý Sơn) do đó trong quy hoạch khu dân dụng số 1 không bố trí công trình này.

7. Định hướng kiến trúc đô thị:

- Khu số 1 là khu trung tâm đô thị, đảm nhận nhiều chức năng chính của đô thị, có đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 15 A kéo dài chạy qua, do đó không gian kiến trúc đô thị phải được chú trọng đặc biệt. Việc đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc mới phải đảm bảo hiện đại, đồng thời mang sắc thái dân tộc, hài hoà với không gian cảnh quan chung trong khu vực, tạo sự phát triển bền vững.

Xây dựng một số công trình công cộng theo hướng hợp khối các cơ quan chức năng gắn với việc xây dựng các nhà chung cư cao tầng, tạo điểm nhấn cho khu vực trung tâm đô thị.

- Đối với các khu xây dựng mới cần khai thác triệt để hình thức kiến trúc dân tộc và sắc thái kiến trúc xứ Thanh, việc bố trí công trình kiến trúc phải hài hoà với sân vườn và cảnh quan thiên nhiên; hình thức công trình nhẹ nhàng, phong phú và thuận lợi cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau.

- Công trình kiến trúc tại các khu làng, bản cũ ven đồi Pheo Vàng, được đầu tư cải tạo theo hướng hình thành các làng nghề truyền thống của các dân tộc (dệt thổ cẩm, đan lát, thêu ren...) kết hợp kinh doanh du lịch, công trình được đầu tư xây dựng theo kiểu nhà sàn truyền thống, thiết kế kiểu dáng đẹp kết hợp với lối sống văn minh đô thị.

- Cây xanh bóng mát và cảnh quan: Được bố trí cụ thể phù hợp với chức năng của từng khu vực. Cần trồng các loại cây có tán lá lớn phù hợp với khí hậu, thời tiết, sống lâu, ít gẫy đổ. Trồng nhiều cây cổ thụ có tán lá đẹp quanh năm tại các vị trí ổn định ven đường, ven suối ...vv .

Đối với công viên vườn hoa, cần trồng nhiều loại cây trang trí có tính thẩm mỹ cao, có chiều cao và tán lá lớn.

- Việc xây dựng nhà ở phải tuân thủ theo đúng qui hoạch đô thị: Chỉ giới xây dựng, tầng cao nhà, mái đua của ban công, ô văng, cốt nền, cốt sàn...vv, đảm bảo phù hợp với từng khu vực, đường phố. Trước khi xây dựng phải được cấp giấy phép xây dựng và phải tuân theo sự hướng dẫn của cơ quan quản lý đô thị.

8. Quy hoạch công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị:

a) Giao thông:

Xây dựng các tuyến giao thông của đô thị tuân thủ theo quy hoạch chung đã được phê duyệt với tổng chiều dài các tuyến khoảng: 23,4 km, bao gồm:

- Tuyến đường Hồ Chí Minh: Chiều rộng mặt cắt ngang (tính đến CGXD) =125,0m, chiều dài 3,4km; Trong đó:

+ Phần do Bộ Giao thông quản lý: 73,0m, (Tuyến N1- MC 1-1): Nền 33,0m; hành lang bảo vệ 2x20m.

+ Đường gom 2 bên đường HCM, (tuyến N3 – MC 8-8 ):

Mặt đường: 14,0m , CGĐĐ = 23,0m, CGXD = 26,0 m Chiều dài 2,59 km.

- Tuyến trục chính trung tâm đô thị (tuyến N2 – MC 2-2) :

Mặt đường: (15,0m x2) = 30,0 m, dải phân cách 6,0 m, CGĐĐ = 52,0m, CGXD 64,0m, chiều dài 1,2 km.

- Tuyến đường vành đai phía Đông (tuyến N4 – QL 15A kéo dài từ A-F):

+ Đoạn A-N (MCN 5-5): Mặt đường (9,0m x 2), dải phân cách 3,0m, CGĐĐ =33,0m, CGXD = 45m, Chiều dài 1,7 km.

+ Đoạn N-K: Mặt đường (15,0m x2), dải phân cách 14,0m, CGĐĐ = 60,0m, CGXD 72,0m, Chiều dài 1,0 km

+ Đoạn K-F (MCN 5-5): Mặt đường (9,0m x2), dải phân cách 3,0m, CGĐĐ = 33,0m, CGXD = 45m, Chiều dài 1,83 km.

- Tuyến N5 – (A1-T): Nối đường HCM với trục chính trung tâm:

+ Đoạn A1-S (MC 4-4): Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 25,0m, CGXD=29m, chiều dài tuyến 0,94km.

+ Đoạn S- T (MC 6-6 - đường một chiều): Mặt đường (15,0 m x 2), dải phân cách 14,0m, CGĐĐ = 60,0 m, CGXD = 72,0m, Chiều dài 0,48 km.

- Tuyến N6 (0-Z, MC 4-4): Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 25,0m, CGXD = 29,0m, chiều dài 2,49km.

- Tuyến số N7 (A9-I); Tuyến N8 (A5-A9); Tuyến N9 (A4-A12);Tuyến N10 (đoạn từ A3-X); Tuyến N12 (A10-A11); Tuyến N13 (P-Q); Tuyến N14 (S-A9): MCN 7-7, bao gồm;

Mặt đường: 10,5m, CGĐĐ = 20,5m, CGXD 24,5m, Tổng chiều dài 5,31km.

- Tuyến N10: Đoạn X,L (MC 9-9): Mặt đường (10,5m x 2), CGĐĐ = 37,0 m, CGXD = 43,0m, Chiều dài tuyến 0,66 km.

- Tuyến N11 (A2-A13, MC 3-3): Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 31,0m, CGXD=35,0m, Chiều dài tuyến = 0,7 km.

Bố trí các tuyến đường nội bộ khu nhà ở, có mặt đường (5,5-7,5)m, CGXD = (13,5 - 17,5)m.

b) San nền, thóat nuớc mưa:

- San nền: Trên nguyên tắc sử dụng địa hình tự nhiên, tổ chức san nền cục bộ để xây dựng công trình.

+ Khu vực núi cao cos max = 98,2 m

+ Khu vực đồi thấp cos max = 53,0 m

+ Khu vực đồng bằng cos trung bình = 37,0 m

- Thóat nước mưa: Việc bố trí thóat nước mưa cho đô thị được thiết kế riêng biệt và được phân thành các lưu vực như sau:

+ Lưu vực phía Đông Nam.

+ Lưu vực phía Đông Bắc.

Nước mưa của 2 lưu vực trên được chảy theo các đường ống thóat nước trên đường đổ vào hồ điều hoà làng Ao và sau đó thóat ra sông Cầu Chày theo hệ thống mương hở Bàn Thu.

+ Lưu vực phía Tây Bắc được đổ vào tuyến cống chính chạy theo đường gom đường Hồ Chí Minh và đổ ra sông cầu Chày, cửa xả tại mương hở Bàn Thu.

+ Lưu vực phía Nam đồi Pheo Vàng được đổ trực tiếp vào sông cầu Chày.

c) Cấp điện:

Nguồn điện cấp cho khu đô thị sử dụng điện lưới quốc gia, lấy từ trạm biến áp trung gian Ngọc Lặc, công suất 2 x 25 MVA – 110/35/22 KV.

- Tổng nhu cầu sử dụng điện : 10.870 KVA.

- Tổng số trạm biến thế là 40 trạm (Trong đó: 3 Trạm 560 kVA, 4 Trạm 400 kVA, 10 trạm 320 kVA:, : 6 trạm 280 KVA, 12 trạm 180 kVA:, 1 trạm 150 kVA, 4 trạm 100 kVA).

- Tổng chiều dài đường dây dẫn điện 22 kv = 14,5 km.

- Tổng chiều dài đường dây dẫn điện 0,4 kv = 24,5 km.

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Điện sinh hoạt 280 w/người

+ Điện phục vụ công cộng tính bằng 25% điện sinh hoạt

d) Cấp nước:

Nguồn nước lấy cho khu dân dụng số 1 được lấy từ nhà máy nước của đô thị

- Mạng lưới đường ống cấp I , II với f100 ¸ 300 có l = 11,5 km

- Chỉ tiêu cấp nước 130 l/ng/ngđ

- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.000 m3/ngđ

e) Thông tin liên lạc:

- Hiện đại hóa mạng thông tin, hoà mạng thông tin của Khu đô thị số 1 với mạng thông tin Quốc gia nhằm đảm bảo yêu cầu sử dụng thông tin, liên lạc phục vụ dân sinh và nhu cầu của đô thị.

Tuyến cáp thông tin được bố trí ngầm trong hành lang kỹ thuật của các tuyến giao thông đô thị hoặc sử dụng mạng thông tin không dây.

Tổng chiều dài các tuyến cáp thông tin chính là 14,5 km .

- Xây dựng các trạm Bưu điện văn hóa tại các khu ở theo mô hình và đầu tư của ngành Bưu điện.

- Chỉ tiêu sử dụng máy điện thoại vào năm 2020 là 350 máy/1000 dân.

g) Thóat nước thải và vệ sinh môi trường

+ Thóat nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý qua các bể tự hoại sau đó được thu gom qua hệ thống thóat nước thải đô thị, tập trung về trạm xử lý phía Tây Nam của đô thị (công suất 5000m3/ngđ) sau đó đổ ra hệ thống thóat nước chung.

Tổng chiều dài các tuyến mương thóat nước khoảng: 26,3 km

+ Vệ sinh môi trường: Tổ chức thực hiện việc thu gom và sử lý chất thải rắn 100%, chất thải được thu gom và vận chuyển đến khu sử lý rác đặt tại xã Thuý Sơn theo quy hoạch chung đô thị.

9. Các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng đợt đầu:

1. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị:

Tập trung đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật khu đô thị đã được UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm:

- Đường trục chính trung tâm: Theo dự án đầu tư đã được duyệt tại quyết định số 3228/QĐ-UBND ngày 08/11/2006.

- Đường vành đai phía Đông: Theo dự án đầu tư đã được duyệt tại quyết định số 3447/QĐ-UBND ngày 23/11/2006.

- Đường gom phía Đông đường HCM: Theo dự án đầu tư đã được duyệt tại quyết định số 3448/QĐ-UBND ngày 23/11/2006.

- Công trình cấp nước cho toàn đô thị:

2. Các dự án công trình kiến trúc.

- ưu tiên xây dựng trước các công trình Văn hóa - TDTT cấp vùng.

- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật một số khu tái định cư giai đoạn đầu, Quy mô mỗi khu từ 5 – 10 ha để bố trí TĐC cho các dự án xây dựng dựng đợt đầu.

Điều 2. Trách nhiệm của các ngành, các cấp:

1. Sở Xây dựng Thanh Hóa có trách nhiệm:

- Bàn giao hồ sơ, tài liệu quy hoạch khu đô thị số 1 cho UBND huyện Ngọc Lặc quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt;

- Phối hợp cùng UBND huyện Ngọc Lặc, tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch chi tiết để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và thực hiện.

2. UBND huyện Ngọc Lặc có trách nhiệm:

- Tiếp nhận đồ án quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện theo quy hoạch được duyệt; phối hợp cùng Sở Xây dựng Thanh Hóa công bố quy hoạch chi tiết;

- Từng bước tổ chức nghiên cứu, định vị tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính trên thực địa. Xác lập hệ thống mốc lưới khống chế toạ độ độ cao Nhà nước để có cơ sở quản lý hướng dẫn thực hiện;

- Tổ chức, chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch xây dựng đô thị; Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch;

- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng và cải tạo đô thị trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với UBND huyện Ngọc Lặc tổ chức thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt và đảm bảo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa, Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hóa, Chủ tịch UBND huyện Ngọc Lặc; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3/ QĐ (để thực hiện);
- TT Tỉnh Uỷ, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;.
- Lưu: VT, CN .G7.
(G07QĐ.QHCT Khu số1-ĐT miền Tây Th(NgọcLặc)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 136/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu136/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/01/2007
Ngày hiệu lực22/01/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 136/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 136/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 136/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu136/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Văn Lợi
                Ngày ban hành12/01/2007
                Ngày hiệu lực22/01/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 136/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 136/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa

                        • 12/01/2007

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 22/01/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực