Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Nội dung toàn văn Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Yên Bái


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2011/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 26 tháng 4 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 13/2008/CT-TTg ngày 11/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Yên Bái tại tờ trình số 293/TTr-CAT ngày 18/4/2011 về việc đề nghị ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 963/2007/QĐ-UBND ngày 09/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thương Lượng

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ngày 26/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc thực hiện pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác; đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nói trên ngoài việc phải thực hiện những quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện các quy định pháp luật khác liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 2. Bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm

1. Tin, tài liệu, số liệu, vụ, việc, hiện vật, địa điểm, thời gian, lời nói (sau đây gọi chung là tài liệu, vật) trên địa bàn tỉnh có nội dung liên quan lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, đối ngoại, khoa học công nghệ, an ninh, quốc phòng, lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước (của bộ, ban, ngành, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh) đã được Chính phủ, Bộ Công an quy định.

2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chuyển đến.

3. Các sổ đăng ký, chuyển giao tài liệu mật (đến và đi) được quản lý như tài liệu mật.

Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Thu thập, làm lộ, làm mất, làm hỏng, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước; lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch của nhà nước.

2. Cung cấp bí mật nhà nước cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan thông tin đại chúng khác trong và ngoài nước.

3. Sử dụng máy vi tính đã kết nối mạng Internet để đánh máy, in, sao, lưu văn bản, dữ liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

4. Sử dụng máy điện thoại cố định, điện thoại di động, điện thoại kéo dài, bộ đàm, để trao đổi thông tin có nội dung bí mật nhà nước. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, thiết bị có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi khác vi phạm quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Tự ý in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi chưa được phép của người có thẩm quyền.

7. Tiết lộ bí mật nhà nước khi quan hệ tiếp xúc với người nước ngoài hoặc với tổ chức, cá nhân khi chưa được phép của người có thẩm quyền.

8. Tự tiện đến các khu vực, địa điểm diễn ra các hoạt động liên quan bí mật nhà nước khi không có trách nhiệm; làm việc liên quan đến bí mật nhà nước trong lúc có mặt người không có trách nhiệm.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà nước

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm:

1. Căn cứ trên Danh mục bí mật nhà nước của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Danh mục bí mật nhà nước của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành để xác định Danh mục bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình; đồng thời, có kế hoạch tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Vào tháng 12 hàng năm, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và giải mật Danh mục bí mật nhà nước gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước - Công an tỉnh).

3. Vào đầu quý I hàng năm, Công an tỉnh có trách nhiệm tập hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà nước, giải mật bí mật nhà nước báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định ban hành theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu

1. Mẫu con dấu: Thực hiện theo 8 loại con dấu quy định tại mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 12/TT-BCA).

2. Quản lý con dấu, đóng dấu

a) Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mang bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu bảo mật theo sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó hoặc cấp có thẩm quyền xác định độ mật theo quy định. Trường hợp cần thiết người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định người quản lý con dấu mật và việc đóng dấu.

b) Vị trí đóng dấu các độ mật:

- Đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước, việc đóng dấu độ mật (Mật, Tối mật, Tuyệt mật) thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.

- Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo. Dấu độ mật được đóng vào văn bản này.

- Bí mật nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa, thiết bị lưu trữ dữ liệu ngoại vi (thẻ nhớ, USB) phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.

Điều 6. Soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước

1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo ở nơi đảm bảo an toàn.

2. Khi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải xác định rõ phạm vi, đối tượng lấy ý kiến, phải đóng dấu mức độ mật, dấu tài liệu thu hồi (ghi rõ thời hạn) vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Các đơn vị được lấy ý kiến không được tự ý in, sao, chụp bản dự thảo.

3. Quá trình soạn thảo, người được giao soạn thảo có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các văn bản, số liệu, thông tin…phục vụ cho việc soạn thảo; đề xuất mức độ mật của văn bản, số lượng bản, đối tượng và nơi nhận tài liệu (có thể đề xuất trực tiếp vào bản thảo hoặc bằng văn bản riêng, trường hợp đột xuất phải đề xuất bằng miệng thì sau đó phải thể hiện bằng văn bản để theo dõi). Đồng thời, phải theo dõi việc giao nhận, sử dụng, thu hồi tài liệu đó.

4. Tài liệu sau khi soạn thảo xong phải ghi đầy đủ: tên người đánh máy, tên người soạn thảo, người chỉnh sửa văn bản (ngoài người duyệt ký- nếu có), số lượng bản phát hành vào trang cuối cùng của văn bản (sau phần nơi nhận).

5. Người duyệt ký văn bản phải chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu.

Điều 7. In, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Việc in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 33/NĐ-CP).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức nêu tại Điều 4 Quy chế này quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Đối với tài liệu, vật có dòng chữ hoặc có quy định riêng về việc không được in, sao, chụp, nhân bản thì tuyệt đối không được in, sao, chụp, nhân bản.

3. Khi in, sao, chụp tài liệu có độ mật khác nhau phải thực hiện nghiêm chỉnh việc xác định số trang, số bản, số lượng in, sao, chụp; phạm vi lưu hành, nơi nhận, nơi lưu, tên người in, sao chụp tài liệu, vào sổ theo dõi, đóng dấu độ mật (theo tài liệu gốc), dấu thu hồi (nếu cần) và hủy ngay bản thảo (nếu không cần lưu) cũng như các bản dư thừa, hỏng. Kết thúc việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đảm bảo việc không thể phục hồi, khai thác được thông tin trên thiết bị in, sao chụp.

Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 10 Nghị định 33/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại mục 3 Thông tư 12/TT-BCA. Mọi trường hợp giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đều phải có sự kiểm tra, ký nhận vào sổ theo dõi; cán bộ thực hiện nhiệm vụ không được tự ý để người không có trách nhiệm vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi thay.

2. Trường hợp cần thiết thì đơn vị gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có thể tiến hành lập phiếu gửi, ghi rõ: nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số, ký hiệu từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn (nếu có) của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu và ghi rõ nơi nhận phải hoàn trả lại ngay phiếu gửi cho nơi gửi sau khi nhận được tài liệu bí mật nhà nước. Phiếu gửi bỏ chung bì với tài liệu, vật gửi đi. Nơi nhận phải ký nhận vào phiếu gửi và hoàn trả ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi.

Người được giao xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của bên gửi có trách nhiệm phối hợp bên nhận kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo an toàn cho tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến địa chỉ nhận. Hai bên giao nhận có trách nhiệm phối hợp để xử lý khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị lộ, mất, hư hỏng.

Điều 9. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được tiến hành thống kê theo trình tự thời gian, độ mật và bảo quản chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích lưu giữ trong hệ thống tài liệu của từng cơ quan, tổ chức.

2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ, cất vào nơi đảm bảo an toàn (không để tài liệu mật vào tủ kính, tủ không có khóa, nơi có đông người ra vào). Trường hợp mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đồng thời phải đăng ký với bộ phận bảo mật (nếu có) và có phương án bảo mật chặt chẽ.

3. Khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất, tráo, đổi, hư hỏng hoặc bị lộ, lọt phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý kịp thời; đồng thời, báo cho cơ quan công an cùng cấp để kịp thời truy xét.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình. Mỗi lần kiểm tra đều lập biên bản lưu tại bộ phận có nhiệm vụ bảo mật.

Điều 10. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 21- Nghị định 33/NĐ-CP.

2. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải bảo đảm yêu cầu không để lộ, lọt bí mật nhà nước; tiêu hủy tài liệu phải đốt, xén, nghiền nhỏ hoặc biện pháp khác đảm bảo thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, không thể phục hồi và khai thác được thông tin.

3. Tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thành lập Hội đồng tiêu huỷ. Hội đồng tiêu huỷ gồm: Người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý bí mật nhà nước, cán bộ theo dõi tác bảo mật của cơ quan (nếu có), cán bộ trực tiếp quản lý tài liệu mật cần tiêu hủy, có chứng kiến của đại diện cơ quan công an cùng cấp. Quá trình thực hiện phải lập biên bản tiêu huỷ; biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, thể thức tiến hành, thống kê đầy đủ các tài liệu đã tiêu hủy. Sau khi tiêu huỷ phải có báo cáo bằng văn bản cho thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (Công an tỉnh). Hồ sơ tiêu huỷ bí mật nhà nước được lưu giữ tại bộ phận lưu trữ của cơ quan, tổ chức.

Điều 11. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam

1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác, ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức nơi lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đồng ý.

2. Các cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật nhà nước khi cung cấp tin cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 33/NĐ-CP.

3. Quá trình cung cấp tin phải vào sổ theo dõi, ghi rõ người cung cấp, người được cung cấp, nội dung tài liệu cung cấp, thời gian, địa điểm cung cấp, mục đích sử dụng tài liệu được cung cấp, bên cung cấp và bên được cung cấp ký tên vào sổ.

Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc

1. Tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước khi được truyền đưa bằng các phương tiện thông tin liên lạc, vô tuyến, hữu tuyến hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thống kê, quản lý chặt chẽ các máy tính có nối mạng Internet của cơ quan, đơn vị mình. Không trao đổi, truyền thông tin có nội dung bí mật nhà nước trên phương tiện truyền thông đại chúng, trên mạng Internet.

Điều 13. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước

1. Việc xác định khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định s160/2004/QĐ-TTg ngày 06/09/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các cơ quan, đơn vị phải tiến hành đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật hoặc cắm biển cấm đối với khu vực, địa điểm đã xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Mẫu biển “khu vực cấm”“địa điểm cấm” thực hiện theo hướng dẫn tại mục 7- Thông tư số 12/TT-BCA.

3. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc pham vi bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 14 Nghị định 33/NĐ-CP, Điều 5 Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế, quy định bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Tùy tính chất, mức độ để bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật để bảo vệ, tuần tra, kiểm soát đảm bảo an toàn.

Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 19 Nghị định 33/NĐ-CP, hướng dẫn tại mục 5 Thông tư 12/TT-BCA.

2. Văn bản xin phép cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước ghi rõ người hoặc tổ chức cung cấp tin; thời gian, địa điểm cung cấp, loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sẽ cung cấp; độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận tin; phạm vi, mục đích sử dụng.

a) Văn bản xin phép cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật thực hiện theo hướng dẫn tại mục 5 Thông tư 12/TT-BCA.

b) Văn bản xin phép cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Mật (trừ lĩnh vực Quốc phòng) gửi thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước (Công an tỉnh) thẩm định để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

c) Các văn bản khi gửi các địa chỉ trên phải đồng gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh (Công an tỉnh) để theo dõi.

Điều 15. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài

1. Công dân Việt Nam trên địa bàn Yên Bái nếu mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời gian ở nước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ bí mật tài liệu, vật mang theo. Nếu mang ra nước ngoài để cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

2. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài phải gửi thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (Công an tỉnh) để thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt. Nội dung văn bản nêu rõ người mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài, tài liệu, vật sẽ mang đi, phạm vi, mục đích sử dụng. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 16. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Công an tỉnh là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh, có trách nhiệm:

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định pháp luật.

2. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, đào tạo cán bộ phục vụ tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các nội dung sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật trong đơn vị mình quản lý; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm đơn vị mình.

2. Xây dựng nội quy, quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc bổ sung nội dung bảo vệ bí mật nhà nước vào quy chế, nội quy của đơn vị mình để thực hiện.

3. Căn cứ các Danh mục bí mật nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an quy định để ban hành văn bản xác định cụ thể độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của đơn vị mình để thực hiện.

4. Lựa chọn, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có đủ phẩm chất, năng lực làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước, giúp lãnh đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Trước khi tuyển dụng hoặc chuyển công tác khác đối với cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải có sự trao đổi với cơ quan bảo vệ chính trị nội bộ cùng cấp để xem xét.

5. Giáo dục cán bộ, công chức, viên chức ý thức cảnh giác, quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước; có biện pháp cụ thể quản lý cán bộ, nhất là cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác nước ngoài hoặc làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài.

6. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước bằng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

7. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình, cụ thể:

a) Báo cáo những vụ việc lộ, mất tài liệu, vật mang bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích của nhà nước.

b) Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ mỗi năm một lần.

c) Chế độ báo cáo quy định như sau: Báo cáo của cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 4 Quy chế này gửi cấp trên trực tiếp, đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh; báo cáo của các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị nêu trên gửi thủ trưởng cơ quan, tổ chức, địa phương đó, đồng gửi cơ quan công an cùng cấp.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước mỗi năm một lần, 5 năm tổng kết một lần. Báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Tổng cục An ninh II-Bộ Công an.

Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1- Điều 22- Nghị định số 33/NĐ-CP, có cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản. Công an tỉnh hướng dẫn mẫu văn bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Tất cả những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước dưới mọi hình thức (in, sao, chụp, nghe phổ biến, lưu giữ, sử dụng bí mật nhà nước) phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 20. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước

1. Việc thanh tra, kiểm tra được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Trường hợp xét thấy cần thiết, có thể tiến hành thanh tra đột xuất khi phát hiện các vụ, việc làm lộ, làm mất bí mật nhà nước. Thanh tra định kỳ được tiến hành 5 năm một lần, kiểm tra định kỳ được tiến hành ít nhất 02 năm một lần. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để công tác thanh tra, kiểm tra đạt kết quả.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền kiểm tra toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh. Công an tỉnh tiến hành thanh tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chủ trì phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu công tác kiểm tra.

3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thực hiện việc kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý.

4. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy chế này. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị căn cứ quy chế này để có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình.

Điều 22. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:

1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước.

2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước. Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra.

3. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo nhiệm vụ được giao.

4. Thực hiện tốt Pháp lệnh, quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; làm tốt công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.

Điều 23. Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thực hiện xử lý kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời phát hiện và đề xuất khen thưởng các trường hợp có thành tích xuất sắc.

3. Lực lượng Công an thực hiện chức năng xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Giám đốc Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu14/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/04/2011
Ngày hiệu lực06/05/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Yên Bái


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Yên Bái
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu14/2011/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
              Người kýHoàng Thương Lượng
              Ngày ban hành26/04/2011
              Ngày hiệu lực06/05/2011
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật10 tháng trước
              (08/01/2020)

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Yên Bái

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Yên Bái

                • 26/04/2011

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 06/05/2011

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực