Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ công chức tiếp dân đã được thay thế bởi Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND định mức chi cho hoạt động Hội đồng các cấp Vũng Tàu 2016 2021 và được áp dụng kể từ ngày 19/12/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ công chức tiếp dân


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2013/-UBND

Bà Rịa, ngày 22 tháng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, t cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc S Nội vụ tại Tờ trình số 72/TTr-SNV ngày 06 tháng 02 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Chế độ bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các địa điểm:

- Trụ stiếp công dân của UBND tỉnh, bao gồm: Phòng tiếp dân Văn phòng UBND tỉnh, bộ phận tiếp dân của Văn phòng HĐND tỉnh, bộ phận tiếp dân của Tỉnh ủy.

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và trụ sở tiếp công dân tại các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện); trụ sở tiếp công dân xã, phường (gọi chung là cấp xã).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyn giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, t cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thm quyn tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tcáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ stiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đi tượng tham gia phi hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, t cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

b) Các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết đnh này, khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chun của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng theo quy định.

4. Mức chi:

a) Các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bi dưỡng mức 150.000 đồng/ngày/người;

b) Các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ stiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người;

c) Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này, được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người;

d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này, được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người.

5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán

5.1. Lập dự toán và giao dự toán:

Hàng năm cùng với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách Nhà nước, căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị lập dự toán đối với nội dung chi bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp và thẩm định để làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5.2. Quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán:

a) Cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm msổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tcáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa đim tiếp công dân; nội dung và sngày xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế trực tiếp tham gia của cán bộ, công chức; những người tham gia phi hợp; những người chuyên trách làm công tác xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; lấy xác nhận Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.

b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm d, khoản 2 Quyết định này, thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi tr.

c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Quyết định này, do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.

d) Khoản tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức khi trực tiếp tham gia làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

đ) Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). Khoản kinh phí này được btrí trong dự toán ngân sách hàng năm và được giao ngoài nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị.

e) Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo chế độ hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Thời điểm được hưởng: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

a) Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai đến cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về biểu mẫu thanh toán, quyết toán chế độ bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Văn bản số 6540/UBND-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2009 ca UBND tnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chế độ hỗ trợ đi với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng, Chính ph;
- Bộ Nội vụ;
-
Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bn);
-
Bộ Tài chính; Thanh tra Chính phủ;
- TTr Tnh ủy; TTr HĐND tnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- Ch tịch, các Phó Ch tịch UBND tỉnh;
- Ban T chức Tỉnh ủy; UBMTTQVN tnh;
- Các Tổ chức đoàn th tnh;
- Sở Tư pháp; Trung tâm công báo tnh;
- Cng Thông tin Điện tử tnh; Website CCHC tnh;
- Đài PTTH tnh; Báo Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu14/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/02/2013
Ngày hiệu lực04/03/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/12/2016
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ công chức tiếp dân


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ công chức tiếp dân
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu14/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
              Người kýTrần Minh Sanh
              Ngày ban hành22/02/2013
              Ngày hiệu lực04/03/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/12/2016
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ công chức tiếp dân

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ công chức tiếp dân