Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Nội dung toàn văn Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hải Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 10 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3194/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định tạm thời về đầu tư kết cấu hạ tầng và quản lý hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công Thương với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

3. Các hoạt động khác có liên quan đối với cụm công nghiệp chưa quy định trong quy chế này, được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ đồng bộ giữa Sở Công Thương với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Việc phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp phải thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện được pháp luật quy định.

Điều 3. Phương pháp và hình thức phối hợp

1. Quá trình thực hiện sẽ do một cơ quan chủ trì và một hoặc nhiều cơ quan khác tham gia phối hợp giải quyết công việc. Tùy theo tính chất công việc mà cơ quan chủ trì đưa ra các hình thức giải quyết như sau:

a) Tổ chức làm việc tập trung thông qua các cuộc họp trực tiếp để các bên tham gia thảo luận, ghi nhận kết quả làm việc bằng biên bản hoặc thông báo kết luận làm việc.

b) Cơ quan chủ trì gửi hồ sơ, tài liệu liên quan để cơ quan phối hợp nghiên cứu có ý kiến. Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu (trừ khi có quy định khác). Nếu quá thời hạn trên, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Cơ quan chủ trì có thể phối hợp cả hai hình thức giải quyết trên đây để đạt hiệu qua cao nhất trong công việc.

2. Những nội dung công việc do các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tùy theo yêu cầu, tính chất công việc thì cơ quan chủ trì xác định thêm thành phần các cơ quan tham gia phối hợp để giải quyết công việc nhanh và hiệu quả.

3. Những văn bản hướng dẫn, xử lý, kết luận, kiến nghị,... liên quan đến đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thì cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương 01 (một) bản để biết và phối hợp theo dõi thực hiện.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quản lý quy hoạch và xây dựng

1. Trách nhiệm của Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

b) Quản lý việc thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển cụm công nghiệp theo quy định. Phối hợp Sở Xây dựng trong việc thanh tra, kiểm tra tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng các công trình trong cụm công nghiệp.

c) Tham gia đóng góp ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp khi có yêu cầu.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình theo thẩm quyền.

b) Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình theo phân cấp; thực hiện thẩm định, thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng và thanh tra dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp; giải quyết sự cố công trình xây dựng (nếu có); giám định chất lượng công trình xây dựng (khi có yêu cầu)

3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

a) Đối với các cụm công nghiệp đã có quy hoạch đấu nối: cung cấp thông tin về quy hoạch hệ thống giao thông, giới hạn hành lang an toàn giao thông, cao trình xây dựng…

b) Đối với các cụm công nghiệp chưa có quy hoạch đấu nối: Thỏa thuận trong bước lập quy hoạch về vị trí đấu nối, phương án đường gom, phương án tổ chức giao thông kết nối với mạng lưới giao thông trong bước lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và các giai đoạn thực hiện đầu tư dự án.

c) Tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch giao thông trong cụm công nghiệp trong bước lập quy hoạch.

d) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông có liên quan đến việc phục vụ phát triển các cụm công nghiệp.

4. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh cung cấp đủ số lượng và chất lượng về thông tin liên lạc và các dịch vụ viễn thông cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo hợp đồng; hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục cấp phép trên lĩnh vực thông tin và truyền thông.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tham gia quy hoạch xây dựng phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp.

b) Tổ chức lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp, quy hoạch cụm công nghiệp trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp.

6. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh hạ tầng

a) Đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch và dự án được duyệt.

b) Giao mốc định vị công trình, các điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

c) Kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp xây dựng công trình theo chứng chỉ quy hoạch, Giấy phép xây dựng và dự án được duyệt.

d) Bố trí địa điểm xây dựng đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở khu vực trung tâm, thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc và có đủ diện tích đảm bảo cho các hoạt động thường trực sẵn sàng chữa cháy, tập luyện bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy theo quy định.

e) Dự trù kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng phải được bố trí ngay trong giai đoạn lập dự án quy hoạch, dự án đầu tư.

Điều 5. Quản lý về đầu tư

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, chủ trì thực hiện đăng ký đầu tư; thẩm tra cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo đúng ngành nghề quy hoạch phát triển cụm công nghiệp.

b) Đối với các dự án thuộc diện thẩm tra, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

c) Hướng dẫn, tiếp nhận các đề nghị ưu đãi đầu tư đối với các dự án thuộc diện được ưu đãi đầu tư theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Phối hợp cùng Sở Công Thương, hỗ trợ các đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trong công tác xúc tiến đầu tư vào các cụm công nghiệp.

e) Chủ trì, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước, đầu tư dự án hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị liên quan xây dựng các cơ chế, chính

sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai thực hiện.

b) Chủ trì, xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết, xúc tiến đầu tư với các tỉnh, thành phố trong phát triển cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển cụm công nghiệp theo vùng, lãnh thổ; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp trong nước và quốc tế.

c) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp; đánh giá, giám sát hiệu quả của việc hỗ trợ đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp.

3. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định cơ chế, chính sách về giá cho thuê đất, thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, mức thu phí đầu tư kết cấu hạ tầng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản dự kiến hỗ trợ đầu tư cho từng dự án xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào cụm công nghiệp theo phân cấp, những lĩnh vực không được phân cấp, có ý kiến bằng văn bản trình các cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Kinh tế thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện theo thẩm quyền.

Điều 6. Quản lý sử dụng đất đai

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình cấp thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; thực hiện giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Thành lập và chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện lập phương án (tổng thể và chi tiết) bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thẩm định; Lập tờ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành các tổ chức và đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây dựng, tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh hạ tầng

a) Cử đại diện tham gia vào Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.

b) Chịu trách nhiệm quản lý diện tích đất được giao, ký hợp đồng thuê lại đất với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp trên cơ sở Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.

Điều 7. Quản lý công nghệ và môi trường

1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn đánh giá công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ; tư vấn đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp; giúp các nhà đầu tư trong việc hướng dẫn sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống, đẩy mạnh hoạt động sáng kiến.

b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chứng nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định.

c) Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ và các hoạt động đảm bảo an toàn bức xạ, đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn, đôn đốc, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường của nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp; xác nhận hoàn thành các công trình, các biện pháp bảo vệ môi trường của nhà đầu tư hạ tầng và các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp.

c) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; Phối hợp và các cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và với các tổ chức, cá nhân ngoài cụm công nghiệp.

d) Hàng năm, tổng hợp báo cáo môi trường trong cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Công Thương để theo dõi và tổng hợp chung.

3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép xả nước thải và hệ thống công trình thủy lợi của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, lập Kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung Giấy phép xả nước thải và hệ thống công trình thủy lợi đã cấp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

4. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Chỉ đạo Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; nắm vững tình hình vi phạm pháp luật về môi trường; nghiên cứu, đề xuất chủ trương, kế hoạch, biện pháp, quy trình bảo vệ và xử lý vi phạm pháp luật về môi trường.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo thẩm quyền.

b) Phối hợp với Sở Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm của đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

5. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh hạ tầng

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu đề ra về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

c) Quản lý hệ thống thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại; hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, xử lý khí thải.

d) Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường; định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường theo quy định.

e) Tư vấn cho cơ quan quản lý có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến môi trường giữa các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp.

Điều 8. Quản lý lao động

1. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thực hiện pháp luật lao động; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động; tổ chức điều tra tai nạn lao động; huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ hàng năm; tư vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ doanh nghiệp giải quyết tranh chấp lao động, đình công ở các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo các quy định của pháp luật lao động.

b) Tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách chế độ đối với người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo các quy định của pháp luật lao động.

c) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, làm việc trong các cụm công nghiệp.

d) Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đơn đề nghị, kiến nghị khác liên quan đến pháp luật lao động của người sử dụng lao động và người lao động ở các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.

2. Các cơ quan, đơn vị khác

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp cùng các ngành chức năng giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động.

b) Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý lao động người nước ngoài làm việc trong cụm công nghiệp theo quy định.

c) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp có trách nhiệm:

- Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến người lao động, người sử dụng lao động;

- Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương; báo cáo tình hình sử dụng lao động, công tác an toàn vệ sinh, tai nạn lao động định kỳ 6 tháng với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

Điều 9. Quản lý an ninh và trật tự an toàn xã hội

1. Trách nhiệm của Công an tỉnh

a) Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy các dự án, công trình đầu tư trong cụm công nghiệp theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ; tiến hành kiểm tra thi công và kiểm tra nghiệm thu công trình trước khi đưa vào hoạt động, phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tập huấn về công tác phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn các doanh nghiệp lập phương án và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy của đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

c) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an huyện, thị xã, thành phố phối hợp với đơn vị kinh doanh hạ tầng và các cơ quan có liên quan để thực hiện giữ gìn an ninh, trật tự trong các cụm công nghiệp; đồng thời, thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp triển khai tốt công tác an ninh, trật tự.

2. Trách nhiệm của chính quyền địa phương có cụm công nghiệp

a) Chỉ đạo các lực lượng Công an cơ sở phối hợp với đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp để bảo đảm an ninh trật tự trong các cụm công nghiệp.

b) Phối hợp cùng các sở, ngành, đoàn thể thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh trật tự công cộng, bảo vệ môi trường trong và xung quanh cụm công nghiệp theo thẩm quyền.

c) Vận động nhân dân trong địa bàn có cụm công nghiệp chấp hành các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp.

3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp

a) Đơn vị kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ, phối hợp với cơ quan Công an và lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp giữ gìn an ninh trật tự trong cụm công nghiệp.

b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp

- Tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản và an ninh trật tự trong hàng rào doanh nghiệp mình, giáo dục người lao động chấp hành an ninh trật tự nơi công cộng.

- Phối hợp với lực lượng bảo vệ của đơn vị kinh doanh hạ tầng và lực lượng Công an bảo vệ an ninh trật tự chung trong cụm công nghiệp.

- Phát hiện và thông báo kịp thời cho đơn vị kinh doanh hạ tầng và lực lượng Công an, chính quyền địa phương có cụm công nghiệp những biểu hiện mất an ninh trật tự trong và ngoài doanh nghiệp.

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra

1. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện theo đúng quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, khách quan và công khai.

2. Các cơ quan có chức năng về thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gửi Sở Công Thương để phối hợp thực hiện.

3. Việc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a) Kiểm tra định kỳ do Sở Công Thương chủ trì phối, hợp với các cơ quan chuyên ngành thực hiện;

b) Kiểm tra chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp, thì các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2014/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 14/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 10/06/2014
Ngày hiệu lực 20/06/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hải Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hải Dương
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 14/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Hải Dương
Người ký Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành 10/06/2014
Ngày hiệu lực 20/06/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 6 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hải Dương

Lịch sử hiệu lực Quyết định 14/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hải Dương

  • 10/06/2014

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 20/06/2014

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực