Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Nội dung toàn văn Quyết định 14/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Yên Bái


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2019/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 19 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG NGOÀI LĨNH VỰC Y TẾ TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 04/2019/NĐ-CP định mức sử dụng xe ô tô">24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một snội dung của Nghị định s04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Thực hiện Kết luận số 400-KL/TU ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái và Công văn số 162/TT.HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tnh Yên Bái;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình s 1042/TTr-STC ngày 14 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.

Bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2015 ca Ủy ban nhân dân tnh Yên Bái về việc quy định định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 2867/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bsung định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Yên Bái; Quyết định số 892/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 của y ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bsung định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng cho Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch tỉnh Yên Bái; Quyết định s 1087/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bổ sung định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng đi với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định s 170/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung định mức xe ô tô chuyên dùng đi với QuBảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực T
nh ủy;
- Thư
ờng trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH t
nh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam t
nh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND t
nh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra v
ăn bản);
- Như Điều 3 QĐ;
- Cổng Thông tin điện tử t
nh (đăng tải);
- Lưu: VT, TKTH, TC
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG NGOÀI LĨNH VỰC Y TẾ TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây gọi là Nghị định số 04/2019/NĐ-CP) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức và thay thế xe ô tô phục vụ công tác

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác quy định tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: Lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.

2. Trường hợp một người giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ chế độ, chuyển công tác hoặc thôi giữ chức vụ mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điu kiện thay thế, thanh lý theo quy định thì người kế nhiệm tiếp tục sử dụng, không trang bị mới.

3. Việc trang bị xe ô tô phải phù hợp với nhiệm vụ công tác, đồng thời phải xem xét đến tần suất và hiệu quả sử dụng đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; trong phạm vi tiêu chuẩn, định mức quy định, chỉ được thực hiện khi có nguồn kinh phí đảm bảo và được trang bị theo lộ trình, phù hợp với khả năng của ngân sách.

4. Xe ô tô được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Đã quá thời gian sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định;

b) Đã sử dụng trên 200.000 km;

c) Chưa đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa ln hơn 30% so với nguyên giá).

5. Giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển xe ô tô đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đi với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật).

Chương II

ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG

Điều 4. Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác

1. Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25.

2. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điu này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.

3. Các chức đanh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 và trường hợp quy đnh tại Khoản 2 Điều này được bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung hoặc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê dịch vụ xe ô tô thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh

1. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại điểm a, đim b, điểm c khoản 1 Điều 12 và điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP:

a) Văn phòng Tỉnh ủy: Tối đa 06 xe; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy (trừ cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại chuyển bộ phận văn phòng về Văn phòng Tỉnh ủy đphục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy) có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị;

b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh: Tối đa 06 xe;

c) Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

2. Bổ sung thêm định mức tối đa 01 xe/01 đơn vị ngoài định mức quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định s04/2019/NĐ-CP: Chi tiết theo Phụ lục s 01 đính kèm.

3. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.

Điều 6. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện

1. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp ủy và chính quyền các huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.

2. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Văn phòng cấp ủy và chính quyền các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý xe ô tô tập trung để btrí phục vụ công tác chung cho các chức danh có tiêu chun sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

Chương III

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Điều 7. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho các cơ quan, tchức, đơn vị.

a) Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm;

b) Giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm, nhưng không được vượt mức giá ti đa quy định tại khoản này. Trường hợp trên thị trường giá mua xe có biến động tăng cao hơn mà không thực hiện được việc mua sắm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được mua xe báo cáo STài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người đứng đầu đơn vị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chng loại, số lượng, mức giá) tại đơn vị.

Điều 8. Xử lý tồn tại

Chủng loại, mức giá xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 7 Quy định này làm căn cứ để xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp mua mới, điều chuyển xe. Không áp dụng để xác định tiêu chun, định mức đi với những xe ô tô chuyên dùng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng nhưng có chủng loại thấp hơn hoặc cùng chủng loại nhưng có nguyên giá theo sổ kế toán cao hơn so với mức giá quy định tại Quy định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này để đảm bảo việc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Tổ chức rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện sắp xếp, bố trí lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô được giao quản lý, bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01:

BỔ SUNG THÊM ĐỊNH MỨC TỐI ĐA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tnh Yên Bái)

STT

Cơ quan, tchức, đơn vị

Bsung thêm định mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung

Định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung sau khi đã được b sung

1

2

3

4

1

Văn phòng Tỉnh ủy

01 xe

07 xe

2

Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh

01 xe

02 xe

3

Đảng ủy khối Doanh nghiệp

01 xe

02 xe

4

Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái

01 xe

02 xe

5

Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tnh

01 xe

07 xe

6

Sở Kế hoạch và Đầu tư

01 xe

02 xe

7

Sở Tài chính

01 xe

02 xe

8

Sở Tài nguyên và Môi trường

01 xe

02 xe

9

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01 xe

02 xe

10

SY tế

01 xe

02 xe

11

Sở Giáo dục và Đào tạo

01 xe

02 xe

12

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

01 xe

02 xe

13

Sở Thông tin và Truyền thông

01 xe

02 xe

14

Sở Xây dựng

01 xe

02 xe

15

Sở Khoa học và Công nghệ

01 xe

02 xe

16

Sở Giao thông vận tải

01 xe

02 xe

17

Sở Tư pháp

01 xe

02 xe

18

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

01 xe

02 xe

19

SNgoại vụ

01 xe

02 xe

20

SNội v

01 xe

02 xe

21

Sở Công thương

01 xe

02 xe

22

Thanh tra tnh

01 xe

02 xe

23

Ban Quản lý các khu công nghiệp

01 xe

02 xe

24

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh

01 xe

02 xe

25

Ban Dân tộc

01 xe

02 xe

26

Tnh đoàn Yên Bái

01 xe

02 xe

27

Hội Nông dân tỉnh

01 xe

02 xe

28

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

01 xe

02 xe

29

Đài Phát thanh và Truyền hình tnh

01 xe

02 xe

30

Báo Yên Bái

01 xe

02 xe

31

Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng các công trình giao thông

01 xe

02 xe

32

Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

01 xe

02 xe

33

Trường Chính trtỉnh

01 xe

02 xe

34

Trường Cao đẳng Y tế

01 xe

02 xe

35

Trường Cao đẳng Nghề

01 xe

02 xe

 

PHỤ LỤC SỐ 02:

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

STT

Cơ quan, tổ chức, đơn vị

Chủng loại ti đa

Số lượng ti đa

(chiếc)

Mức giá tối đa

(triệu đồng/xe)

Mục đích sử dụng

1

2

3

4

5

6

I

KHI TỈNH

 

 

 

 

1

Sở Khoa học và Công nghệ

 

 

 

 

 

Trung tâm ứng dụng kỹ thuật thông tin khoa học và Công nghệ

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ vận chuyển thiết bị chuẩn đi phục vụ công tác kiểm định tại các huyện, thị

2

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

 

 

 

 

2.1

Trường trung cấp dân tộc nội trú Nghĩa Lộ

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

2.2

Trường trung cp Lục Yên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

2.3

Trung tâm dịch vụ việc làm

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chthiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

2.4

Cơ sở cai nghiện ma túy

Xe cứu thương

1

760

Phục vụ đưa đón học viên đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngoài đơn vị

2.5

Trung tâm điều dưỡng

Xe cứu thương

1

760

Phục vụ đưa đón đại biểu điều dưỡng đi khám, chữa bệnh tại các cơ sy tế ngoài đơn vị

3

Sở Giao thông Vận ti

 

 

 

 

3.1

Ban qun lý dự án bo trì đường bộ

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Thực hiện công tác đảm bo giao thông

3.2

Thanh tra Giao thông

Xe bán tải 2 cu

1

780

Thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, tuần tra bảo vệ kết cu hạ tng giao thông, phân luồng đảm bảo trật tự an toàn giao thông,...

Xe tải 1 cầu 1,5T

2

410

Xe 7 chỗ 1 cầu có gn biển hiệu Thanh tra giao thông

1

720

Xe chở thiết bị cân xe lưu động

1

1.306

Chuyên chở thiết bị cân xách tay để kiểm tra tải trọng phương tiện quá tải

4

Sở Văn hóa thể thao và Du lịch

 

 

 

 

4.1

Thư viện tnh

Xe tải 1 cầu 3,5T

1

650

Chuyên chở sách, thiết bị, thư viện lưu động

4.2

Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật

Xe 34 chỗ

1

1.640

Đưa đoàn diễn viên đi biểu diễn các huyện thị trong tnh

Xe tải 3,5T

1

650

Làm sân khấu và chở đạo cụ đi biểu diễn

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ thông tin, chiếu phim lưu động, tổ chức phong trào văn nghệ quần chúng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Tuyên truyền lưu động

4.3

Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao

Xe 29 chỗ

1

1.395

Đưa đón các đoàn vận động viên đi thi đấu tại các giải toàn quốc

5

Sở Xây dựng

 

 

 

 

 

Thanh tra S

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở thiết bị thanh tra, kiểm tra giám định xây dựng

6

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

 

 

 

6.1

Văn phòng Sở

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị phục vụ thanh tra, kiểm tra đất đai, môi trường

6.2

Văn phòng Đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị lập hồ sơ thu hồi đất, phát triển quỹ đất và chi trả bồi thường GPMB

6.3

Trung tâm công nghệ tài nguyên và môi trường

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị lập hồ sơ, đo đạc địa chính

6.4

Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Xe trang bị thiết bị thí nghiệm phục vụ công tác quan trắc và môi trường

7

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

 

 

 

7.1

Văn phòng Sở

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Kiểm tra, chđạo, thực hiện các nhiệm vụ cấp bách như phòng, chống cháy rừng, thiên tai, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm....

7.2

Chi cục Qun lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu; kiểm tra, giám sát nông sản, an toàn; vận chuyển sn phẩm nông sản phục vụ công tác xúc tiến thương mại (hội chợ tại các tnh trong nước) và các hoạt động khác có liên quan đến an toàn thực phẩm....

7.3

Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thóc giống về kho bảo quản; chở các loại giống mới đi các địa điểm trồng khảo nghiệm ging cây trồng nông nghiệp...

7.4

Trung tâm Khuyến nông

Xe bán ti 2 cầu

1

780

Thực hiện nhiệm vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh; Hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm vùng miền và quảng bá sản phẩm tiêu biểu của tnh đến các tnh trong nước...

7.5

Chi cục Phát triển nông thôn

Xe bán ti 2 cầu

1

780

Kiểm tra, thẩm định, tuyên truyền thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 157 xã trên địa bàn tỉnh trong đó có 81 xã vùng III, 66 xã vùng II; thực hiện Chương trình bố trí dân cư tại các xã vùng thiên tai, vùng ĐBKK, khu rừng đặc dụng do tác động ca biến đổi khí hậu, di cư tự do....

7.6

Chi cục Thủy lợi

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động thường trực Ban phòng, chng thiên tai (hoạt động đặc thù quan trọng); hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát, sa chữa công trình thủy lợi, phòng chống lụt bão trên đa bàn tỉnh Yên Bái và phc vụ hoạt động khác

7.7

Chi cục Thủy sản

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ công tác kiểm tra, chđạo nuôi trồng thủy sản; phòng, chng dịch bệnh thủy sản trên địa bàn tnh...

7.8

Ban qun lý rừng phòng hộ Trạm Tấu

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng và chữa cháy rng, bảo vệ và phát triển rừng tại các thôn, xã ĐBKK

7.9

Ban quản lý rừng phòng hộ Mù Cang Chi

Xe bán ti 2 cầu

1

780

Kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng và chữa cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng tại các thôn, xã ĐBKK

7.10

Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

 

 

Văn phòng Chi cục

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng và chữa cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng

Xe bán tải 2 cu

1

780

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt Kiểm lâm huyện Trạm Tấu - Nghĩa Lộ

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt Kiểm lâm thành ph Yên Bái

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt Kiểm lâm huyện Mù Cang Chải

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt Kiểm lâm huyện Lục Yên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt Kiểm lâm huyện Văn Chấn

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt kiểm lâm huyện Yên Bình

Xe bán ti 2 cầu

1

780

 

Hạt kiểm lâm huyện Văn Yên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

 

Hạt kiểm lâm huyện Trấn Yên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

7.11

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ công tác phòng, chống dịch

7.12

Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Kiểm tra, đánh giá chất lượng, diện tích rừng làm cơ sở chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi trả và giám sát việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rng,...

7.13

Chi cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Xe bản tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thuốc, máy móc chuyên dùng trong bo vệ thực vật để phòng chống dịch, thanh tra, kiểm tra,...

8

Sở Tư pháp

 

 

 

 

 

Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở giao nhận tài sản, hàng hóa và thực hiện công tác đấu giá lưu động tại các huyện, thị

9

Sở Thông tin và Truyền thông

 

 

 

 

 

Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ công tác ng cứu sự cmáy tính, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; chở thiết bị phục vụ các lớp bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin

10

Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh

Xe truyền hình lưu động 7 chỗ 1 camera gắn thiết bị dựng hình

1

1.400

Phục vụ tác nghiệp báo chí

Xe 16 chỗ phát thanh, truyền hình lưu động

1

850

Chuyên chở phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên và thiết bị làm truyền hình trực tiếp

Xe truyền hình lưu động chở thiết bị truyền hình trực tuyến

1

19.000

Truyền hình trực tiếp sự kiện văn hóa, chính trị, xã hội trong tỉnh

11

o Yên Bái

Xe 7 chỗ có gn thiết bị chuyên dùng

1

1.370

Chuyên chở phóng viên, và thiết bị ghi hình, dựng hình, truyền dẫn lên mạng internet,..

12

Trường Cao đẳng Y tế

Xe 29 chỗ

1

1.395

Đưa đón học sinh, sinh viên đi công tác, học tập

13

Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch

Xe 29 chỗ

1

1.395

Đưa đón học sinh, sinh viên đi thực hành thc tập

14

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

Xe 4 chỗ có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe

10

620

Sát hạch lái xe ô tô

Xe ti có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe

8

600

Xe 16 chỗ có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe

2

970

Xe 4 chỗ số tự động có gn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe

2

800

Xe bán tải 1 cầu

1

650

Đào tạo lái xe

Xe 29 chỗ

1

1.395

Đưa đón học sinh, sinh viên đi công tác, học tập

15

Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Kiểm sát, kiểm tra hiện trường, phòng chống thiên tai

16

Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Kiểm sát, kiểm tra hiện trường, phòng chống thiên tai

17

Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Kiểm sát, kiểm tra hiện trường, phòng chống thiên tai

18

Văn phòng Tnh ủy

Xe 7 chỗ 2 cầu có gắn thiết bị chuyên dùng

1

1.250

Kiểm tra, chđạo, thực hiện các nhiệm vụ cấp bách như phòng, chống thiên tai, bão lũ, cháy rừng, dịch bệnh

19

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

Xe 7 chỗ 2 cầu có gn thiết bị chuyên dùng

1

1.250

Kiểm tra, chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ cấp bách như phòng, chống thiên tai, bão lũ, cháy rừng, dịch bệnh

II

KHI HUYỆN

 

 

 

 

1

Thành phố Yên Bái

 

 

 

 

1.1

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

1.2

Ban Quản lý dự án đu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

1.3

Đội trật tự đô thị thành ph

Xe tải 1T

1

345

Phục vụ công tác kiểm tra, qun lý trật tự đô thị

Xe tải 2,5T

2

470

2

Huyện Trấn Yên

 

 

 

 

2.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng

2.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cu

1

780

Công tác truyền thanh, truyền hình và tuyên truyền lưu động

2.3

Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

2.4

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

2.5

Đội Giao thông và dịch vụ

Xe phun nước rửa đường 6 khi

1

1.080

Phun nước ra đường, tưới cây

Xe ép rác 15 khối

1

1.135

Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn

3

Huyện Trạm Tấu

 

 

 

 

3.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng

3.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

3.3

Ban Qun lý dự án đu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

3.4

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Xe bán tải 2 cu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

3.5

Ban Quản lý chợ và các dịch vụ công cộng

Xe tải 2,5T

1

470

Phục vụ vận chuyển rác thi sinh hoạt khu vực thị trấn

Xe ép rác 6 khối

1

870

4

Huyện Lục Yên

 

 

 

 

4.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ phòng chng lụt bão, cháy rừng

4.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

4.3

Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

5

Huyện Văn Yên

 

 

 

 

5.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cu

1

780

Phục vụ phòng chng lụt bão, cháy rừng

5.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

5.3

Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chtrang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

5.4

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thưng xuyên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

5.5

Đội vệ sinh môi trường và đô thị

Xe ép rác 15 khối

1

1.135

Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn

6

Huyện Văn Chấn

 

 

 

 

6.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ phòng chng lụt bão, cháy rừng

6.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

6.3

Ban Qun lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

6.4

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

6.5

Ban Quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường

Xe ép rác 6 khối

1

870

Phục vụ vận chuyển rác thi sinh hoạt khu vực thị trấn

Xe ti ben 6T

1

420

7

Huyện Mù Cang Chải

 

 

 

 

7.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rng

7.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

7.3

Ban Qun lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

7.4

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

7.5

Đội dịch vụ công cộng

Xe ép rác 6 khối

1

870

Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn

8

Huyện Yên Bình

 

 

 

 

8.1

Văn phòng cấp ủy và chính quyền

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng

8.2

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

8.4

Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

8.5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động

8.6

Đội công trình giao thông vận tải và vệ sinh môi trường

Xe ép rác 6 khối

1

870

Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn

9

Thị xã Nghĩa Lộ

 

 

 

 

9.1

Trung tâm Truyền thông và Văn hóa

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa

9.2

Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng

Xe bán tải 2 cầu

1

780

Chở trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình

9.3

Đội quản lý trật tự đô thị

Xe ô tô tải 1,5T

1

410

Phục vụ công tác kiểm tra, quản lý trật tự đô thị

9.4

Công ty Môi trường Đô thị (đơn vị sự nghiệp công lập)

Xe phun nước rửa đường 6 khối

1

1.080

Phun nước ra đường, tưới cây

Xe ép rác 20 khối

1

2.360

Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt

Xe ép rác 6 khối

1

870

Xe ti ben 7,5T

1

710

Xe thang điện

1

300

Phục vụ sửa điện chiếu sáng công cộng

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2019/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 14/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 19/08/2019
Ngày hiệu lực 01/09/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 14/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Yên Bái


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 14/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Yên Bái
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 14/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Yên Bái
Người ký Đỗ Đức Duy
Ngày ban hành 19/08/2019
Ngày hiệu lực 01/09/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 10 tháng trước
(09/01/2020)

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 14/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Yên Bái

Lịch sử hiệu lực Quyết định 14/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Yên Bái

  • 19/08/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 01/09/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực