Quyết định 1435/QĐ-UBND

Quyết định 1435/QĐ-UBND năm 2019 quy định về đánh giá giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nội dung toàn văn Quyết định 1435/QĐ-UBND 2019 giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tỉnh Phú Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1435/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 13 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 ca Bộ trưởng, Ch nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết th tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định quy định về đánh giá giải quyết thtục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thtrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trn và các tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- N Điều 3 (Bn điện t);
- Cục KSTTHC-Văn phòng Chính ph
ủ;
- T
hường trực Tnh y;
- Thư
ng trực HĐND tnh;
- Ch
tịch, các Phó CT UBND tnh;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo t
nh;
- Lưu: VT
, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hữu Thế

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1435/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Ch tịch UBND tnh)

I. NỘI DUNG CHẤM ĐIM ĐÁNH GIÁ

1. Đi tượng thực hiện

Bộ phận Một cửa các cấp, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.

2. Các chỉ s đánh giá việc giải quyết th tục hành chính:

a) Chỉ số 1: Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với thời gian cho phép theo quy định của pháp luật với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi tổng thời gian ngn hơn so với quy định;

- Điểm 1 khi tổng thời gian bằng thời gian quy định;

- Điểm 0 khi tổng thời gian dài hơn so với quy định.

b) Chỉ số 2: Thời gian thực hiện của từng cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết (kể cả đơn vị phối hợp) so với quy định với các mức đim cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi cơ quan, đơn vị xử lý ngắn hơn so với thời hạn quy định;

- Điểm 1 khi cơ quan, đơn vị xử lý bằng thời hạn quy định;

- Điểm 0 khi cơ quan, đơn vị xử lý dài hơn so với thời hạn quy định.

c) Chỉ số 3: Số lần phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi không phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lần nào để hoàn thiện hồ sơ;

- Điểm 1 khi chỉ phải một lần liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thtục hành chính để hoàn thiện hồ sơ;

- Điểm 0 khi phải hơn một lần liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ, trừ trường hợp nguyên nhân do lỗi ca người nộp hồ sơ.

d) Chỉ s 4: Slượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi không phải liên hệ với cơ quan, đơn vị, tổ chức nào để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính;

- Điểm 1 khi phải liên hệ với một cơ quan, đơn vị, tổ chc là Bộ phận Một ca để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính. Trường hợp theo quy định pháp luật, tchức, cá nhân phải trực tiếp tham gia và hoàn thiện hồ sơ giải quyết theo kết qukiểm tra, xác minh thực địa, họp Hội đồng thẩm định, thm tra trong quá trình gii quyết thủ tục hành chính, thì slượng được cộng thêm cơ quan, đơn vị, tổ chức được pháp luật giao chủ trì kiểm tra, xác minh thực địa, tchức Hội đồng thẩm định, thẩm tra.

- Điểm 0 khi phải liên hệ với hơn một cơ quan, đơn vị, tổ chức.

đ) Chỉ số 5: Thực hiện tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, tr kết quả tại Bộ phận Một cửa với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi tổ chức mô hình Bộ phận Một ca ca bộ, quan ngang bộ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục hoặc tương đương, Cục tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, phê duyệt hoặc trình phê duyệt, trả kết quđối với tối thiểu 20% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận tại Bộ phận Một ca do Bộ trưởng, Thủ trưng cơ quan ngang bộ ban hành; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả đối với ti thiểu 20% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả đối với tối thiểu 50% số lượng thủ tục hành chính theo danh mục tiếp nhận của cấp huyện; Bộ phận Một cửa cấp xã tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả đối với 100% thủ tục hành chính thuộc danh mục tiếp nhận ca cấp xã.

- Điểm 1 khi 100% thủ tục hành chính không thuộc đối tượng quy định lại các điểm a, b khoản 5 Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa các cấp.

- Điểm 0 khi dưới 100% thủ tục hành chính không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa các cấp.

e) Chỉ số 6: Công khai các thủ tục hành chính với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bng cả hình thức niêm yết và điện tử theo đúng quy định pháp luật về công khai thủ tục hành chính.

- Điểm 1 khi thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng hình thức niêm yết hoặc điện tử theo đúng quy định pháp luật về công khai thtục hành chính.

- Đim 0 khi thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa không được công khai chính xác, đầy đ, kịp thời.

g) Ch s7: Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức khi hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ sớm hơn thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật.

- Điểm 1 khi tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đúng thời hạn quy định và không có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật.

- Điểm 0 khi có ý kiến phản ánh, kiến nghị về hành vi, thái độ nhũng nhiu, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật. Trường hợp phản ánh, kiến nghị được cơ quan có thẩm quyền xác minh, kết luận là không đúng hoặc vu cáo thì không được tính vào đánh giá này.

h) Chsố 8: Tiếp thu, giải trình đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân với mức điểm cụ thể như sau:

+ Điểm 2 khi không có phản ánh, kiến nghị hoặc 100% phản ánh, kiến nghị được x lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản ánh, kiến nghị kéo dài.

+ Điểm 1 khi ti thiểu từ 90% phn ánh, kiến nghị trở lên được xử lý đúng thời hạn theo quy định và không có phản ánh, kiến nghị kéo dài.

+ Điểm 0 khi dưới 90% phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn theo quy định hoặc có phản ánh, kiến nghị kéo dài.

i) Chỉ số 9: Tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền với các mức điểm cụ thể như sau:

- Điểm 2 khi tối thiểu 20% thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được đưa vào triển khai dịch vụ công trực tuyến mc độ 3, 4; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 30%; và không có hồ sơ trực tuyến nào không giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.

- Điểm 1 khi có triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng shồ sơ đạt tối thiểu 15% đến dưới 30%; và không có hồ sơ trực tuyến không được giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.

- Điểm 0 khi không triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 hoặc tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ đạt dưới 15%; hoặc có hồ sơ trực tuyến không được giải quyết hoặc giải quyết quá hạn.

II. PHƯƠNG THỨC CHM ĐIM ĐÁNH GIÁ

1. Việc chấm điểm các chỉ số 1, 2, 3, 4, 6 và 7 được thực hiện đối với từng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

2. Việc chấm điểm các chỉ số 5, 6, 8 và 9 được thực hiện đi với Bộ phận Một cửa và các cơ quan, đơn vị, tchức có thm quyn giải quyết thủ tục hành chính.

3. Thu thập ý kiến đánh giá: Thông qua Phiếu đánh giá trực tiếp; thiết bị đánh giá điện tử; chức năng đánh giá trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến ca tnh; qua công tác theo dõi, giám sát và các báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính định kỳ ca các cơ quan, kết quả đánh giá trực tiếp và đánh giá trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến thực hiện thtục hành chính và các hình thức thích hp khác.

4. Kỳ đánh giá định kỳ hàng quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 15 của tháng cuối quý, số liệu thực tế 15 ngày của tháng cui quý được cộng dồn vào quý tiếp theo. Kỳ đánh giá năm được tính t ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 15 tháng 12 hàng năm, số liệu thực tế 15 ngày cuối tháng 12 được cộng dồn vào quý I của kỳ báo cáo tiếp theo.

5. Phân loại kết quả chấm đim

Điểm s của Chỉ số thứ i = Tổng điểm số của các hồ sơ giải quyết th tục hành chính tính theo chỉ s th i / Tổng s hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính

Trong đó, kết quả được làm tròn phần thập phân đến một (01) ch s.

Tổng điểm của từng cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị, tổ chức là tổng số điểm của các chỉ số đánh giá đối với từng đối tượng theo quy định.

a) Đối vi cán bộ, công chc, viên chức trong tiếp nhận, giải quyết và trkết quả hồ sơ thủ tục hành chính, hoàn thành 100% nhiệm vụ khi có số điểm tối thiểu đánh giá từ 5 trở lên; hoàn thành từ 70% đến dưới 100% nhiệm vụ khi có số điểm đánh giá từ 3,5 đến dưới 5 điểm; hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ khi sđiểm đánh giá dưới 3,5 điểm.

b) Đi với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, kết quchấm điểm là căn c đxếp hạng cơ quan, cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính của bộ, địa phương. Mức xếp loại cụ thể như sau: Đạt từ 15 điểm tr lên xếp loại xuất sắc; từ 12 đến dưới 15 điểm xếp loại tốt; từ 9 đến dưới 12 điểm xếp loại khá; từ 6 đến dưới 9 điểm xếp loại trung bình; dưới 6 điểm xếp loại yếu.

III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai thực hiện việc đánh giá giải quyết thủ tục hành chính định kỳ hàng quý, năm.

Các đơn vị báo cáo kết quả đánh giá đối với từng cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ca cơ quan, địa phương về UBND tnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) trước ngày 20 của tháng cuối quý (lồng ghép vào báo cáo kết quả giải quyết thủ tục hành chính).

Riêng UBND cấp huyện có trách nhiệm đôn đốc UBND cấp xã trên địa bàn mình triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này và tổng hợp tình hình, kết quả đánh giá ca UBND cấp xã, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, xây dựng phần mềm tích hợp để chấm điểm các chỉ số vào Cổng dịch vụ công trực tuyến tnh để các tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá trực tuyến.

3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và cập nhật, tổng hợp tình hình, kết quả đánh giá của các s, ban, ngành, UBND cấp huyện; tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến giải quyết thtục hành chính và báo cáo UBND tỉnh.

4. S Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, xây dựng phần mềm tích hợp mẫu phiếu chấm đim các chỉ số vào Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh để các tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá trực tuyến.

5. Sở Nội vụ đưa kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thành là một tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sa đổi, bổ sung, Thtrưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHIU ĐÁNH GIÁ CỦA T CHỨC, CÁ NHÂN V GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1435/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2019 ca UBND tỉnh)

Đề nghị ông/bà vui lòng cho biết ý kiến của mình về việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Chúng tôi trân trọng tiếp thu các ý kiến tham gia đóng góp của ông/bà để tiếp tục hoàn thiện quy trình và cách thức giải quyết thủ tục hành chính.

Mã đánh giá của ông/bà: …………………………………………………………………………………...

(Mã đánh giá được in trên phiếu tiếp nhận khi nộp hồ sơ)

Họ, tên của ông/bà: …………………………………………………………………………………………

Sđiện thoại của ông/bà: ………………………………………………………………………………….

(Ông/bà vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu X vào phương án lựa chọn).

Câu 1: Ông/bà cho biết tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với thời gian cho phép theo quy định của pháp luật như thế nào (CS1)?

□ Sớm hơn ngày hẹn trả kết quả

□ Đúng ngày hẹn trả kết quả

□ Trễ hạn

Nếu trễ hạn, ông/bà có được nhận thư xin lỗi không?

□ Có                                                     □ Không

Câu 2: Ông/bà cho biết thời gian xử hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính ca cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết TTHC cho ông/bà (kể cả đơn vị phối hợp) so vi quy định như thế nào (CS2)?

□ Ngắn hơn so với thời gian quy định

□ Bằng so với thi gian quy định

□ Dài hơn so với thời gian quy định

Câu 3: Ông/bà cho biết slần phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện thủ tục hành chính (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) là bao nhiêu lần (CS3)?

□ Không phải liên hệ                                                      □ Một lần

□ Nhiều hơn một lần

Nếu nhiều hơn một lần, xin nêu lý do ……………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4: Ông/bà cho biết slượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ đhoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến) bao nhiêu lần (CS4)?

□ Không phải liên hệ                                                      □ Liên hệ với 01 cơ quan

□ Liên hệ từ 02 cơ quan tr lên

Câu 5: Mức độ hài lòng của ông/bà về thái độ ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính (CS7)

□ Rất hài lòng

□ Hài lòng

□ Không hài lòng

Nếu không hài lòng, xin nêu rõ lý do………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Ông/bà đánh giá như thế nào về việc tiếp cận thủ tục hành chính (CS6)?

□ Thủ tục hành chính được công khai đầy đủ, kịp thời bằng nhiều hình thức

□ Thủ tục hành chính được công khai đầy đủ, kịp thời bằng 01 hình thức (niêm yết bng giấy hoặc điện tử)

□ Thủ tục hành chính không được công khai đầy đủ, kịp thời

Câu 7: Mức độ hài lòng của ông/bà về việc giải quyết các phản ánh, kiến nghị ca ông/bà về giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) (CS8)?

□ Rất hài lòng

□ Hài lòng

□ Không hài lòng

Nếu không hài lòng, xin nêu rõ lý do ……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 8: Ông/bà đánh giá như thế nào về cách thức, phương pháp làm việc ca công chc/viên chức giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa?

□ Rất thành thạo và chuyên nghiệp

□ Thành thạo

□ Chưa thành thạo, còn lúng túng

Câu 9: Theo Ông/bà để nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ trong giải quyết thtục hành chính thì cần cải thiện các nội dung nào sau đây:

□ Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại Bộ phận Một cửa

□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính

□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ ca công chức/viên chức

□ Mở rộng các hình thức thông tin để người dân dễ tiếp cận thủ tục hành chính

Ý kiến khác: …………………………………………………………………………………………

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Xin trân trọng cm ơn ông/bà đã dành thời gian đ đánh giá./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1435/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1435/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/09/2019
Ngày hiệu lực13/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1435/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1435/QĐ-UBND 2019 giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tỉnh Phú Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1435/QĐ-UBND 2019 giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tỉnh Phú Yên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1435/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Yên
                Người kýTrần Hữu Thế
                Ngày ban hành13/09/2019
                Ngày hiệu lực13/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1435/QĐ-UBND 2019 giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tỉnh Phú Yên

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1435/QĐ-UBND 2019 giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tỉnh Phú Yên

                        • 13/09/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 13/09/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực