Quyết định 14434/QĐ-BCT

Quyết định 14434/QĐ-BCT năm 2015 về chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Nội dung toàn văn Quyết định 14434/QĐ-BCT chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu 2015


BỘ CÔNG THƯƠNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14434/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010; Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ các Quyết định số 457.2014/QĐ-VPCNCL ngày 25 tháng 11 năm 2014 và số 472.2014/QĐ-VPCNCL ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng Công nhận chất lượng) về việc công nhận Phòng thử nghiệm thuộc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 phù hợp các yêu cầu của ISO/IEC 17025:2005 (số hiệu VILAS 028);

Xét đề nghị của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 tại công văn số 3181/KT1-NCPT ngày 09 tháng 9 năm 2015 về việc đăng ký thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chỉ định Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 2. Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 có trách nhiệm thực hiện theo các nội dung sau:

1. Phạm vi, chủng loại hàng hóa được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nêu tại Phụ lục 1 kèm theo.

2. Trình tự, thủ tục, phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thực hiện theo Thông tư số 28/2013/TT-BCT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

3. Định kỳ hàng quý báo cáo (bằng văn bản và qua thư điện tử) kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo.

4. Chịu sự kiểm tra năng lực chuyên môn theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất của Bộ Công Thương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành 03 năm kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
- Bộ KHCN (Tổng cục TCĐLCL);
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Thắng Hải

 

PHỤ LỤC 1

PHẠM VI, CHỦNG LOẠI HÀNG HÓA ĐƯỢC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 14434/QĐ-BCT, ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

1. Các loại nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến, sản phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.

2. Các loại nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến, sản phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo không phải qua kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nhưng có thông tin cảnh báo nguy cơ về gây mất an toàn, dịch bệnh, gây hại sức khỏe và tính mạng con người hoặc được Bộ Công Thương yêu cầu bằng văn bản trong những trường hợp sau:

a) Mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu;

b) Trong túi ngoại giao, túi lãnh sự;

c) Quá cảnh, chuyển khẩu;

d) Gửi kho ngoại quan;

đ) Là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;

e) Mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm.

3. Các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ giao Bộ Công Thương tổ chức thực hiện.


Tên đơn vị kiểm tra

Phụ lục 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

QUÝ………NĂM………..

(Bản file mềm gửi về: [email protected])

Tổng số lô đăng ký nhập khẩu:…………

Số lô đạt yêu cầu nhập khẩu:……..

+ Kiểm tra chặt:……….

+ Kiểm tra thông thường:……….

+ Kiếm tra giảm:……….

+ Kiếm tra giảm chỉ kiểm tra hồ sơ:……….

Số lô không đạt yêu cầu nhập khẩu:……..

+ Kiểm tra chặt:……….

+ Kiểm tra thông thường:……….

+ Kiếm tra giảm:……….

+ Kiếm tra giảm chỉ kiểm tra hồ sơ:……….

I. Số lô đạt yêu cầu nhập khẩu

TT

Tên đơn vị nhập khẩu

Địa chỉ

Số, ngày tháng vận đơn

Loại thực phẩm nhập khẩu

Đơn vị

Số lượng

Giá trị hàng hóa theo hợp đồng

Nơi làm thủ tục nhập khẩu (cửa khẩu, cảng...)

Loại tiền tệ

Nguồn gốc, xuất xứ của lô hàng

Hình thức kiểm tra

Ghi chú

Tháng ....

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng ...

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng ...

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Số lô không đạt yêu cầu nhập khẩu

TT

Tên đơn vị nhập khẩu

Địa chỉ

Số, ngày tháng vận đơn

Loại thực phẩm nhập khẩu

Đơn vị

Số lượng

Giá trị hàng hóa theo hợp đồng

Nơi làm thủ tục nhập khẩu (cửa khẩu, cảng...)

Loại tiền tệ

Nguồn gốc, xuất xứ của lô hàng

Hình thức kiểm tra

Lý do không đạt yêu cầu nhập khẩu

Tháng....

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng ...

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng ...

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14434/QĐ-BCT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu14434/QĐ-BCT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/12/2015
Ngày hiệu lực28/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Thể thao - Y tế, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14434/QĐ-BCT

Lược đồ Quyết định 14434/QĐ-BCT chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 14434/QĐ-BCT chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu14434/QĐ-BCT
                Cơ quan ban hànhBộ Công thương
                Người kýĐỗ Thắng Hải
                Ngày ban hành28/12/2015
                Ngày hiệu lực28/12/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Thể thao - Y tế, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 14434/QĐ-BCT chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu 2015

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 14434/QĐ-BCT chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu 2015

                      • 28/12/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/12/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực