Quyết định 1459/QĐ-UBND

Quyết định 1459/QĐ-UBND năm 2018 về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện lập, theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 1459/QĐ-UBND 2018 Quy chế đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1459/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 28 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN LẬP, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 34/TTr- SKHĐT ngày 13 tháng 02 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện lập, theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”.

Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Anh Nhịn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích ban hành Quy chế

1. Xác định rõ nội dung, phương thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp, cung cấp thông tin về quản lý, nâng cao hiệu quả công tác lập, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn và phù hợp với khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách.

2. Tạo điều kiện cho các Sở, ban ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) chủ động lập, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương. Phát hiện và xử lý kịp thời những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, thời gian phối hợp trong việc lập, theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã và các đơn vị sử dụng vốn theo quy định của Luật Đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư và thực hiện quản lý các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Nguyên tắc và phương thức phối hợp

1. Nguyên tắc:

a) Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ việc thực hiện quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

b) Đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch, chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định và phát huy tính chủ động, trách nhiệm của cơ quan quản lý trong lập, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ và hiệu quả cao.

c) Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin, nội dung báo cáo đầy đủ, số liệu báo cáo phải trung thực, chính xác và phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.

d) Không làm phát sinh thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư công và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án theo tiến độ được phê duyệt.

2. Phương thức: Tổ chức hội nghị, họp; hệ thống báo cáo bằng văn bản, qua mạng, thư điện tử (email).

Chương II

NỘI DUNG, NHIỆM VỤ LẬP, TỔNG HỢP, THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM

Điều 4. Nội dung lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công

1. Nội dung lập kế hoạch đầu tư công: Các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, chủ chương trình, dự án đầu tư công triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công.

2. Nội dung thẩm định kế hoạch đầu tư công: Các cơ quan có thẩm quyền thẩm định kế hoạch đầu tư công với các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 và Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Điều 5. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện, cấp xã; các đơn vị chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì dự thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

b) Phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách tỉnh (nếu có) để đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

c) Chủ trì thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Có ý kiến thẩm định chính thức bằng văn bản gửi các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Soạn thảo và lấy ý kiến các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong công tác lập dự thảo lần thứ nhất và lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, của các ngành, lĩnh vực và đặc điểm, điều kiện cụ thể, khả năng cân đối nguồn vốn của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách tỉnh, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách tỉnh để đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn đầu tư công khác do tỉnh quản lý; đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

c) Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, bộ phận tài chính cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã dự kiến khả năng thu chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

3. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh sử dụng vốn đầu tư công:

a) Căn cứ vào Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn tại Mục a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, triến khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công.

b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình. Căn cứ vào kết quả thẩm định nội bộ, hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với kế hoạch đầu tư công hằng năm) theo thời gian quy định tại Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn quy định tại Mục a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này.

c) Sau khi có ý kiến thẩm định chính thức bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Mục c Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, các Sở, ban ngành cấp tỉnh tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn quy định tại Mục a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này.

d) Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh) và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban ngành cấp tỉnh hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian yêu cầu.

4. Nhiệm vụ của các chủ chương trình, chủ đầu tư dự án đầu tư công: Căn cứ vào Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn tại Mục a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, chủ chương trình, chủ đầu tư dự án đầu tư công triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc các Sở, ban ngành trực tiếp quản lý đơn vị mình để tổng hợp, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Căn cứ vào Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn tại Mục a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp huyện) hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công (đối với cấp xã) lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công.

b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình. Căn cứ vào kết quả thẩm định nội bộ, hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp trên, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với cấp huyện) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp xã).

c) Sau khi có ý kiến thẩm định chính thức bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Mục c Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với cấp huyện) hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch (đối với cấp xã).

d) Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh) và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với cấp huyện) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Tài chính – Kế hoạch (đối với cấp xã).

Chương III

CỒNG TÁC THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 6. Nội dung theo dõi, kiểm tra và đánh giá kế hoạch đầu tư công

1. Nội dung theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công: Thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đầu tư công.

2. Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công: Thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật Đầu tư công.

Điều 7. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện, cấp xã; các đơn vị chủ đầu tư theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và hướng dẫn các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công.

3. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ hướng dẫn quy định tại Khoản 1 Điều này tổ chức theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

4. Các cơ quan thanh tra, kiểm tra:

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

b) Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý đối với những trường hợp không tuân thủ theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.

Điều 8. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch đầu tư công, tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản và đánh giá kế hoạch đầu tư công

1. Thời gian báo cáo: Các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công của cấp mình, số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án do cấp mình quản lý, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính như sau:

a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn: Tình hình thực hiện và giải ngân báo cáo tại giữa kỳ vào ngày 30/5 năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cuối kỳ vào ngày 15/10 năm cuối thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.

b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm:

- Báo cáo tháng: Tình hình thực hiện và giải ngân trước ngày 18 của tháng báo cáo (số liệu lấy tới ngày 15 hằng tháng)

- Báo cáo quý: Trước ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

- Báo cáo tổng kết năm: Trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

- Ngoài ra còn báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (thời gian quy định báo cáo cụ thể theo văn bản chỉ đạo).

c) Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản chi tiết từng chương trình, dự án tính đến thời điểm ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 7 hằng năm và trước ngày 10 tháng 02 năm sau.

2. Thời gian đánh giá kế hoạch đầu tư công: Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính theo thời gian như sau:

a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được đánh giá giữa kỳ vào năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cả giai đoạn vào năm cuối của kế hoạch.

b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được đánh giá 6 tháng đầu năm trước ngày 30 tháng 6 hằng năm và cả năm trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

3. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện, cấp xã; các đơn vị chủ đầu tư báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh.

- Đánh giá việc thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; tham mưu báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các báo cáo đột xuất khác.

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá kế hoạch đầu tư công của tỉnh, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, báo cáo kết quả kiểm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Kiến nghị điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh trong trường hợp cần thiết.

b) Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ liên quan tham mưu dự thảo báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo tình hình nợ các dự án đã quyết toán chưa bố trí kế hoạch vốn để trả, nợ đọng xây dựng cơ bản; công tác quyết toán, các dự án chậm quyết toán, tất toán của các ngành, cấp huyện, cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp.

c) Kho bạc Nhà nước tỉnh:

- Tổng hợp, báo cáo tình hình cấp phát vốn đầu tư công của tỉnh theo từng tháng, quý, 6 tháng và cả năm chi tiết đến từng đơn vị, dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; báo cáo hàng tháng gửi chậm nhất ngày 18 của tháng (số liệu tính đến ngày 15 của tháng); báo cáo quý gửi trước ngày 05 của tháng đầu quý sau; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 01 tháng 7 và báo cáo cả năm gửi trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

- Chỉ đạo hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo dõi tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công của cấp huyện, hằng tháng cung cấp số liệu giải ngân chi tiết từng dự án cho Phòng Tài chính – Kế hoạch cùng cấp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Các Sở, ban ngành sử dụng vốn đầu tư công: Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án do cấp mình quản lý, tình hình thực hiện, giải ngân và đánh giá kế hoạch đầu tư công của cấp mình, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại Khoản 1 của Điều này.

đ) Chủ chương trình, dự án đầu tư công: Tổ chức theo dõi, báo cáo đánh giá kế hoạch đầu tư công của đơn vị mình với các nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này, gửi Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc các Sở, ban ngành trực tiếp quản lý đơn vị mình để tổng hợp, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về kế hoạch đầu tư công và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về kế hoạch đầu tư công và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan chức năng quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành, cơ quan liên quan đôn đốc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Quy chế.

Điều 11. Kinh phí triển khai, thực hiện

Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong thực hiện Quy chế này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị mình.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1459/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1459/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/06/2018
Ngày hiệu lực28/06/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1459/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1459/QĐ-UBND 2018 Quy chế đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1459/QĐ-UBND 2018 Quy chế đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn Kiên Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1459/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
                Người kýMai Anh Nhịn
                Ngày ban hành28/06/2018
                Ngày hiệu lực28/06/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1459/QĐ-UBND 2018 Quy chế đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn Kiên Giang

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1459/QĐ-UBND 2018 Quy chế đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn Kiên Giang

                        • 28/06/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 28/06/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực