Quyết định 146/QĐ-KTNN

Quyết định 146/QĐ-KTNN năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 146/QĐ-KTNN 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Chế độ Kiểm soát chất lượng kiểm toán


KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 146/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VỤ CHẾ ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán là đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước có chức năng tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước về công tác xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản về chuẩn mực, quy trình và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước; công tác xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ; tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trong công tác xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản về chuẩn mực, quy trình và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước:

a) Xây dựng và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt kế hoạch, chương trình xây dựng chuẩn mực, quy trình và phương pháp về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước;

b) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai xây dựng chuẩn mực, quy trình và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán, hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; hướng dẫn các đơn vị áp dụng chuẩn mực, quy trình, và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhà nước, hồ sơ kiểm toán;

c) Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ và hồ sơ kiểm toán đối với từng lĩnh vực kiểm toán;

d) Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động phát triển các loại hình kiểm toán; phát triển các loại hình và phương pháp kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế;

đ) Lập báo cáo định kỳ, đột xuất về việc triển khai áp dụng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhà nước, hồ sơ kiểm toán trong từng lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

2. Trong công tác xây dựng văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ:

a) Xây dựng và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ và các văn bản hướng dẫn thực hiện áp dụng đối với kiểm toán nội bộ phù hợp với từng loại hình tổ chức theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước;

b) Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước triển khai quy định của luật Kiểm toán Nhà nước về thực hiện kiểm toán nội bộ ở các cơ quan, tổ chức;

c) Kiểm tra, đánh giá việc áp dụng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ;

d) Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị thủ trưởng các cơ quan, tổ chức được quy định tại Luật Kiểm toán nhà nước báo cáo việc áp dụng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ ở cơ quan, tổ chức mình;

đ) Lập báo cáo định kỳ, đột xuất về việc áp dụng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ áp dụng cho từng loại hình tổ chức và đề xuất Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ sung, hoàn thiện chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ.

3. Trong công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán:

a) Tham gia thẩm định dự thảo kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán; theo dõi việc thực hiện kế hoạch chi tiết phù hợp với kế hoạch kiểm toán được phê duyệt;

b) Xây dựng và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán; hướng dẫn, kiểm tra các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và khu vực thực hiện sau khi Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành;

c) Xây dựng, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt kế hoạch kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng năm, đột xuất và tổ chức thực hiện. Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán, lập báo cáo kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán theo kế hoạch đã được phê duyệt và trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định trước khi xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán;Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán, tổ trưởng tổ kiểm toán và các thành viên đoàn kiểm toán báo cáo những vấn đề liên quan đến việc tuân thủ chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy chế, quy định, chế độ công tác của Kiểm toán Nhà nước; Thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát chất lượng các cuộc kiểm toán khác theo quy định; Tham dự xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán;

d) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhà nước của các đơn vị kiểm toán, đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán và các thành viên của đoàn kiểm toán; kiểm tra việc quản lý hồ sơ, tài liệu kiểm toán của các đơn vị kiểm toán; Kiến nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lý tập thể, cá nhân không tuân thủ chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy chế, quy định, chế độ công tác của Kiểm toán Nhà nước.

đ) Xây dựng và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành quyết định, chỉ thị, chế độ công tác về nâng cao chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán;

e) Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động kiểm toán nhà nước và các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;

g) Giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước thực hiện công tác nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động kiểm toán của các đơn vị trong ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Vụ.

h) Thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát chất lượng kiểm toán khác được Tổng Kiểm toán Nhà nước giao hoặc ủy quyền.

4. Quản lý công chức và người lao động theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng Kiểm toán Nhà nước; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi đua – khen thưởng, kỷ luật, văn thư, lưu trữ, tuyên truyền, nghiên cứu khoa học theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước về kết quả công tác của đơn vị; quản lý các trang thiết bị của đơn vị.

5. Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước giao hoặc ủy quyền.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và nhân sự

1. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán gồm có: Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng, các công chức và người lao động. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng do Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

2. Tổ chức bộ máy của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán gồm có:

a) Phòng Tổng hợp;

b) Phòng Ngân sách Trung ương;

c) Phòng Ngân sách Địa phương;

d) Phòng Đầu tư – dự án;

đ) Phòng Doanh nghiệp và các tổ chức tài chính – ngân hàng;

Phòng có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng, công chức và người lao động. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức công chức lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Kiểm toán Nhà nước.

Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Vụ trưởng quy định sau khi có ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị cấp phòng và số lượng biên chế thuộc Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 593/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Việc sửa đổi, bổ sung Quyết định này do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo KTNN;
- Văn phòng Đảng - Đoàn thể KTNN;
- Lưu: VT, TCCB (03).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Nguyễn Hữu Vạn

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 146/QĐ-KTNN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu146/QĐ-KTNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/02/2014
Ngày hiệu lực18/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 146/QĐ-KTNN

Lược đồ Quyết định 146/QĐ-KTNN 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Chế độ Kiểm soát chất lượng kiểm toán


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 146/QĐ-KTNN 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Chế độ Kiểm soát chất lượng kiểm toán
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu146/QĐ-KTNN
              Cơ quan ban hànhKiểm toán Nhà nước
              Người kýNguyễn Hữu Vạn
              Ngày ban hành18/02/2014
              Ngày hiệu lực18/02/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 146/QĐ-KTNN 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Chế độ Kiểm soát chất lượng kiểm toán

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 146/QĐ-KTNN 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Chế độ Kiểm soát chất lượng kiểm toán

                        • 18/02/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 18/02/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực