Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN

Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng và mức thanh toán cước phí điện thoại công vụ trong đơn vị Ngân hàng Nhà nước

Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí đã được thay thế bởi Thông tư 05/2019/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và được áp dụng kể từ ngày 09/08/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1474/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THANH TOÁN CƯỚC PHÍ ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TRONG CÁC ĐƠN VỊ NHNN

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10/12/1998 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước;

- Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và Thông tư số 73/2001-TT-BTC ngày 30/8/2001 của Bộ Tài chính và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1- Đối tượng được trang bị điện thoại tại nhà riêng gồm:

a- Thống đốc và Phó thống đốc NHNN;

b- Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương;

c- Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố;

d- Các thành viên có giữ chìa khóa kho tiền thuộc Ban quản lý kho tiền Trung ương và kho tiền chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố;

đ- Đội trưởng đội xe chở tiền NHTW;

e- Trưởng phòng bảo vệ NHTW, Đội trưởng đội xe NHTW;

2- Đối tượng được trang bị điện thoại di động gồm:

a- Thống đốc và và Phó thống đốc NHNN;

b- Chánh văn phòng, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương tại các đơn vị trực thuộc NHTW, Giám đốc kho tiền Trung ương (kho tiền I, kho tiền II, kho tiền III);

c- Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Lễ tân NHTW, Thư ký của Thống đốc và Phó Thống đốc NHNN;

d- Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố;

đ- Đội xe chở tiền (chỉ sử dụng khi điều chuyển tiền, quản lý và sử dụng chung tại các kho tiền Trung ương, do Giám đốc kho tiền quản lý);

Điều 2.

1- Mức chi phi lắp đặt điện thoại ban đầu: Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chi phí ban đầu theo quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

a- Chi phí mua điện thoại cố định không quá 300.000 đồng/máy.

b- Chi phí mua điện thoại di động không quá 3.000.000 đồng/máy.

c- Chi phí lắp đặt máy và phí hòa mạng: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.

2- Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng thực hiện như sau:

a- Thống đốc và Phó thống đốc NHNN: Mức thanh toán theo chế độ quy định.

b- Trưởng phòng Lễ tân NHTW, thư ký của Thống đốc và thư ký của Phó Thống đốc NHNN: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 200.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.

c- Các đối tượng còn lại: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 100.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và không quá 250.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.

Mức thanh toán cước phí điện thoại quy định tại Điều 2 nêu trên được tính và thanh toán từng tháng. Trường hợp đột xuất, đặc biệt các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ vận chuyển tiền, phòng chống và khắc phục thiên tai, trực tiếp quản lý an toàn kho quỹ, do thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản giao nhiệm vụ làm công tác trên thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế đã sử dụng và phải có hóa đơn của cơ quan Bưu điện; Thời gian được thanh toán cước phí sử dụng điện thoại trong trường hợp này được tính từ khi Thủ trưởng đơn vị có quyết định giao nhiệm vụ đến khi công việc kết thúc (tính từ đầu tháng đến hết tháng).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/11/2001.

Các văn bản trước đây của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn việc trang bị, sử dụng và thanh toán cước phí điện thoại của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán – Tài chính, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Thị Kim Phụng

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1474/2001/QĐ-NHNN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1474/2001/QĐ-NHNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/11/2001
Ngày hiệu lực01/11/2001
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/08/2019
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1474/2001/QĐ-NHNN

Lược đồ Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu1474/2001/QĐ-NHNN
              Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước
              Người kýNguyễn Thị Kim Phụng
              Ngày ban hành23/11/2001
              Ngày hiệu lực01/11/2001
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/08/2019
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí