Quyết định 1476/QĐ-UBND

Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh với Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn Quyết định 1476/QĐ-UBND phối hợp chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bắc Kạn 2015


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1476/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 24 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH VỚI VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số: 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số: 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư số: 26/2011/TTLT-BNN-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số: 800/QĐ-TTg; Thông tư số: 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 26/2011/TTLT-BNN-BKHĐT-BTC;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 04/TTr-SNN-VPĐP ngày 17 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh với Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH VỚI VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1476/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (gọi tắt là các tổ chức cấp tỉnh) với Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (gọi tắt là Văn phòng Điều phối) để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình NTM) trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, thống nhất, thông suốt, nhằm đáp ứng yêu cầu trong xây dựng nông thôn mới của tỉnh đúng lộ trình và kế hoạch.

2. Việc phối hợp thực hiện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh và các ngành; việc trao đổi, xử lý thông tin đảm bảo kịp thời hiệu quả.

3. Thời hạn giải quyết công việc kịp thời, hiệu quả, theo đúng các quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh).

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các nội dung Chương trình xây dựng NTM;

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối trong việc tham mưu chuẩn bị nội dung chương trình hội nghị, hội thảo, làm việc của Ban Chỉ đạo tỉnh về thực hiện Chương trình NTM.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối và các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng hoàn thiện cơ chế lồng ghép, kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án để tăng nguồn lực và phát huy hiệu quả Chương trình NTM cho các xã trên địa bàn tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối và Sở Tài chính xây dựng cơ chế, kế hoạch thu hút, phân bổ và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư tập trung thực hiện chương trình NTM;

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia;

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng kế hoạch hàng năm, trung, dài hạn và kế hoạch phân bổ vốn ngân sách đầu tư trực tiếp thực hiện Chương trình NTM;

- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Nghị định số: 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

3. Sở Tài chính

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối và Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các huyện lập kế hoạch hằng năm, tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới từng năm trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh;

- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính cấp dưới trong việc quyết toán theo niên độ và quyết toán công trình hoàn thành;

- Chủ trì hướng dẫn cơ chế, chính sách, chế độ quản lý, thanh quyết toán tài chính thực hiện chương trình;

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với điều kiện ở địa phương và cơ chế lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp trong xây dựng nông thôn mới;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh, bố trí kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối theo khả năng cân đối ngân sách địa phương;

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ nguồn vốn của Trung ương, của tỉnh để thực hiện chương trình;

- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện nguồn vốn Chương trình NTM và các nguồn vốn khác phục vụ cho Chương trình NTM theo định kỳ (quý, năm) và đột xuất cho Ban Chỉ đạo tỉnh thông qua Văn phòng Điều phối.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối thực hiện các nội dung:

+ Hướng dẫn, xây dựng, đôn đốc phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn;

+ Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện Tiêu chí số 3 - Thủy lợi;

+ Chỉ đạo một số nội dung để thực hiện Tiêu chí số 10 - Thu nhập: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm chủ lực có hiệu quả kinh tế cao; công tác khuyến nông, giống cây trồng, vật nuôi; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch; bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, phát triển theo thế mạnh của địa phương;

+ Tổ chức thực hiện: Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất (phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn); Tiêu chí số 14 - Góp phần đào tạo nghề cho lao động nông thôn (nghề thuộc ngành nông nghiệp); một số nội dung để thực hiện Tiêu chí số 17 - Môi trường thuộc phạm vi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý;

+ Tham mưu lồng ghép các chương trình, dự án thuộc ngành mình quản lý để thực hiện Chương trình NTM theo mục tiêu của tỉnh;

- Phối hợp Văn phòng Điều phối và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ngành liên quan khác để thực hiện các nội dung liên quan thuộc Chương trình NTM;

- Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình thuộc chuyên ngành mình quản lý.

5. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;

- Chủ trì hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật theo đồ án quy hoạch nông thôn mới đã được duyệt;

- Chủ trì rà soát, đánh giá và hướng dẫn chuẩn hóa về trụ sở xã và công trình phụ trợ theo quy chuẩn;

- Rà soát, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí số 1 - Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch và Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách lồng ghép các chương trình, dự án thuộc ngành mình quản lý để thực hiện chương trình nông thôn mới;

- Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình thuộc chuyên ngành mình quản lý.

6. Sở Giao thông Vận tải

- Chủ trì, phối hợp Văn phòng Điều phối:

+ Soạn thảo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý hệ thống giao thông nông thôn;

+ Tham mưu việc lồng ghép các chương trình, dự án giao thông trên địa bàn nông thôn;

+ Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí số 2.

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối:

+ Hướng dẫn các địa phương thực hiện các cơ chế, chính sách (kể cả nguồn kinh phí để duy tu, bảo dưỡng hàng năm) liên quan đến giao thông, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

+ Kiểm tra và hướng dẫn việc chấp hành quy hoạch giao thông;

- Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình thuộc chuyên ngành mình quản lý.

7. Sở Công thương

- Chủ trì tham mưu, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 4 - Điện; Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn;

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối:

+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình kế hoạch phát triển cụm tiểu thủ công nghiệp; phát triển doanh nghiệp chế biến, dịch vụ thương mại, tiêu thụ nông sản hàng hóa; tham mưu lồng ghép các chương trình, dự án thuộc ngành mình quản lý để thực hiện Chương trình NTM;

+ Tham mưu, đề xuất chính sách phát triển khu tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, làng nghề và cơ chế chính sách khác để thực hiện Tiêu chí số 4 và Tiêu chí số 7;

+ Rà soát và chỉ đạo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí số 4 và số 7;

- Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình thuộc chuyên ngành mình quản lý.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối:

- Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa, Tiêu chí số 16 - Văn hóa;

- Tham mưu lồng ghép các chương trình, dự án thuộc ngành mình quản lý để thực hiện Chương trình NTM theo mục tiêu của tỉnh;

- Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc các Tiêu chí số 6 và 16;

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở tăng cường công tác tuyên truyền lồng ghép về nội dung xây dựng nông thôn mới tại cơ sở.

9. Sở Y tế

- Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối:

+ Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 15 - Y tế;

+ Hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

+ Tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách lồng ghép các chương trình, dự án nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

+ Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí số 15;

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức đoàn thể và cơ quan liên quan trong việc thực hiện một số nội dung trong Tiêu chí môi trường.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối:

+ Hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 5 - Trường học và Tiêu chí số 14 - Giáo dục (chỉ tiêu số 14.1 và 14.2), đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

+ Tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách lồng ghép các chương trình, dự án nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

+ Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí 5 và Tiêu chí số 14 (chỉ tiêu số 14.1 và 14.2);

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc thực hiện Tiêu chí 14.3 (tỷ lệ lao động qua đào tạo);

11. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối:

- Tham mưu hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh);

- Tổ chức rà soát, xét đạt chuẩn về thi đua khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới;

- Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí số 18.

12. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối:

+ Hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên): Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động;

+ Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá Tiêu chí số 11 và Tiêu chí số 12;

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối và các Sở, Ngành liên quan thực hiện Tiêu chí số 10 (Thu nhập) và Tiêu chí số 11 (Tỷ lệ hộ nghèo); Tiêu chí số 14.3 (tỷ lệ lao động qua đào tạo);

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách lồng ghép các chương trình, dự án thuộc ngành mình quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

13. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối và các địa phương:

- Hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội được giữ vững;

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ đối với lực lượng công an xã đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu về xây dựng nông thôn mới;

- Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá Tiêu chí số 19.

14. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối:

- Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 8 - Bưu điện;

- Lập kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện xây dựng điểm truy cập bưu chính viễn thông và điểm Internet đạt chuẩn. Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách lồng ghép các chương trình, dự án nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung phù hợp Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Rà soát và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá Tiêu chí 8;

- Tăng cường công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng.

15. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối và Sở Xây dựng:

- Tham mưu đề xuất lồng ghép các chương trình, dự án thuộc ngành phù hợp với quy mô Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Hướng dẫn các địa phương thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành Tiêu chí số 17 về Môi trường;

- Hướng dẫn thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;

- Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương tiếp tục thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng đất; chỉ đạo việc cập nhật hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn thực hiện công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương gắn với xây dựng nông thôn mới và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp tham gia hướng dẫn điều chỉnh đồ án quy hoạch sử dụng đất;

- Phối hợp thực hiện rà soát, quản lý chặt chẽ quỹ đất sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực của địa phương.

16. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối:

- Xây dựng chương trình, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm nông sản. Tuyên truyền, phổ biến các thông tin khoa học và công nghệ, nhằm thực hiện Tiêu chí số 10 về nâng cao thu nhập cho nhân dân;

- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai xây dựng và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm nông sản, hàng hoá;

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế chính sách chương trình, đề tài, dự án khoa học công nghệ nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung phù hợp với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

17. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối:

- Tổ chức triển khai các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới;

- Chủ trì chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp với cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách, thủ tục vay vốn đến các tầng lớp nhân dân; đa dạng hóa các kênh thông tin với hình thức thích hợp để các tổ chức, cá nhân nắm được các quy định của nhà nước, các cơ chế ưu đãi về tín dụng trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Chỉ đạo, giám sát và tổng hợp kết quả việc thực hiện các chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; chương trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện, đề xuất phương án xử lý các vướng mắc trong thực hiện cơ chế tín dụng đối với xây dựng nông thôn mới, hằng quý báo cáo kết quả về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối).

18. Kho bạc Nhà nước tỉnh

- Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối kiểm tra việc chấp hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện đối với những nội dung liên quan xây dựng nông thôn mới;

- Báo cáo kết quả giải ngân nguồn vốn Chương trình NTM và các nguồn vốn khác phục vụ cho Chương trình NTM theo các loại nguồn vốn của các huyện, thành phố theo định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất cho Ban Chỉ đạo tỉnh thông qua Văn phòng Điều phối.

19. Liên Minh Hợp tác xã tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Điều 4. Văn phòng Điều phối

- Chủ trì tham mưu toàn diện cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh các nội dung liên quan đến nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn;

- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan:

+ Xây dựng kế hoạch hàng năm, trung, dài hạn và tham mưu phân bổ vốn trực tiếp thực hiện Chương trình NTM;

+ Đôn đốc, kiểm tra tình hình kết quả thực hiện Chương trình của các Sở, Ngành và địa phương;

- Phối hợp với các Sở, Ngành (được phân công chủ trì) thực hiện các nội dung liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới;

- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan phối hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau và tham mưu đề xuất phương án xử lý;

- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp, đề xuất nội dung liên quan cho Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình phối hợp theo quy định trong Quy chế này;

- Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trong việc phối hợp thực hiện Chương trình NTM;

- Thực hiện chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Điều phối quy định tại quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập Văn phòng Điều phối chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn và quyết định số: 492/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 1 Quyết định số: 177/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn.

Điều 5. Các Sở, Ban, Ngành liên quan khác

- Theo chức năng nhiệm vụ của mình, thường xuyên phối hợp với Văn phòng Điều phối tổ chức chỉ đạo thực hiện Chương trình NTM; chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan thuộc thẩm quyền, hoặc tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết theo đúng quy định.

Điều 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch và nội dung Quy chế này.

Chương III

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 7. Chế độ báo cáo

Các cơ quan, tổ chức phối hợp có nhiệm vụ báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện các nội dung triển khai thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới theo định kỳ (quý, năm) và đột xuất cho Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối).

Văn phòng Điều phối có trách nhiệm tổng hợp, gửi báo cáo cho Ban Chỉ đạo tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan (khi có yêu cầu).

Điều 8. Chế độ thông tin

Các cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo kịp thời cho Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối). Thường xuyên gửi tin, bài về kết quả hoạt động, đỡ đầu, tài trợ, tự nguyện đóng góp, những mô hình tốt, cách làm hay… trong xây dựng nông thôn mới về Văn phòng Điều phối để đăng tải trên chuyên mục Chương trình xây dựng nông thôn mới.

Văn phòng Điều phối tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh tại các cuộc họp Ban Chỉ đạo hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo về Văn phòng Điều phối để tổng hợp, tham mưu, đề xuất cho Ban Chỉ đạo tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1476/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1476/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/09/2015
Ngày hiệu lực24/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1476/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1476/QĐ-UBND phối hợp chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bắc Kạn 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1476/QĐ-UBND phối hợp chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bắc Kạn 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1476/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýNông Văn Chí
                Ngày ban hành24/09/2015
                Ngày hiệu lực24/09/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1476/QĐ-UBND phối hợp chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bắc Kạn 2015

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1476/QĐ-UBND phối hợp chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bắc Kạn 2015

                      • 24/09/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/09/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực