Quyết định 1491/QĐ-NHNN

Quyết định 1491/QĐ-NHNN năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 312/QĐ-TTg về Chương trình thực hiện Nghị quyết tăng cường biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm trong ngành ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1491/QĐ-NHNN 2014 thực hiện 312/QĐ-TTg phòng chống tội phạm ngành ngân hàng


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1491/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 312/QĐ-TTG NGÀY 28/02/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 63/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội khóa XIII về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm trong ngành ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước; Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thường trực Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương; Chủ tịch Công đoàn Ngân hàng Việt Nam; Giám đốc Học viện Ngân hàng; Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc Nhà máy in tiền quốc gia; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3; để báo cáo
- Văn phòng Chính phủ; để báo cáo
- Ban Nội chính TW; để báo cáo
- Thanh tra Chính phủ; để báo cáo
- Ban chỉ đạo 138/CP; để báo cáo
- Ban lãnh đạo NHNN; để báo cáo
- Lưu: VP, TTGSNH3.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Phước Thanh

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 312/QĐ-TTG NGÀY 28/02/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1491/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Ngày 28 tháng 02 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 312/QĐ-TTg về việc ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm. Để triển khai thực hiện có hiệu quả quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Kế hoạch thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm trong ngành ngân hàng, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, yêu cầu đề ra trong Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội về tăng cường các biện pháp phòng, chống tội phạm, tập trung nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện, phối hợp với Cơ quan điều tra, xử lý tội phạm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, tội phạm về tham nhũng; làm giảm các loại tội phạm liên quan đến lĩnh vực ngân hàng. Năm 2014 và những năm tiếp theo, tiếp tục duy trì và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đã được đề ra trong Chương trình thực hiện Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về công tác phòng, chống tội phạm (ban hành theo Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Chủ động phòng ngừa, kiềm chế và làm giảm sự gia tăng của tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản có thể xảy ra.

3. Kịp thời phát hiện tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong lĩnh vực ngân hàng, cảnh báo cho các tổ chức tín dụng; công khai minh bạch trong hoạt động; xử lý trách nhiệm người đứng đầu trực tiếp cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tội phạm tham nhũng.

4. Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng đặt dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện của Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước, sự quan tâm sát sao của các cấp ủy đảng, của lãnh đạo các tổ chức tín dụng. Không ngừng nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Chính phủ và của ngành ngân hàng về công tác phòng, chống tội phạm; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp và phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong phong trào phòng, chống tội phạm trong ngành ngân hàng.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội số 63/2013/QH13 về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm ban hành kèm theo Quyết định số 312/QĐ-TTG ngày 28/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống tội phạm.

2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm; tăng cường các biện pháp phòng ngừa trong các nghiệp vụ quản lý, kinh doanh ngân hàng từ khâu ban hành chính sách đến khâu tổ chức thực hiện, kết hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành có liên quan trong hoạt động phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm; kết hợp với công tác phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực ngân hàng, công tác phòng, chống khủng bố trong ngành ngân hàng; đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong đó có các Luật về khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; những văn bản pháp luật về công tác phòng chống tội phạm...; đưa nội dung Luật phòng, chống tham nhũng vào chương trình giảng dạy tại Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh và Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng; chú trọng giáo dục đạo đức, tác phong nghề nghiệp, tăng cường giáo dục đạo đức công vụ gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành ngân hàng.

3. Triển khai thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản theo Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Văn bản số 1545/NHNN-TTGSNH ngày 14/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực hiện về minh bạch tài sản, thu nhập trong ngành ngân hàng.

4. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc công tác tiếp nhận xử lý đơn thư tố giác, tin báo về tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, tội phạm và kiến nghị hình thức xử lý phù hợp, đảm bảo mọi tố giác và tin báo về tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, tội phạm đều được tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp khuyến khích và bảo vệ người tố giác tham nhũng, tội phạm, tố cáo tham nhũng; xử lý nghiêm các hành vi trả thù người tố giác tội phạm, tố cáo tham nhũng hoặc lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo để kích động gây rối an ninh, trật tự.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối với các lĩnh vực liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước; lĩnh vực huy động vốn, cấp tín dụng, kế toán, thanh toán, cấp phép hoạt động ngân hàng, phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực cấp tín dụng, đầu tư, tài chính, chi tiêu, công tác tổ chức cán bộ và giám sát hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân... Hoạt động thanh tra phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật và các quy chế, quy trình; phải theo dõi chặt chẽ, thường xuyên đôn đốc việc thực hiện kết luận, quyết định và kiến nghị xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; phát hiện những kẽ hở, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hoàn thiện cơ chế, quy chế, phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Kiểm toán nội bộ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, tổ chức tín dụng, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trong quá trình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phải chú trọng phát hiện vụ việc, hoạt động nghiệp vụ có dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng, vi phạm pháp luật để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về các kết luận này. Phối hợp với Cơ quan điều tra để xem xét, xử lý kịp thời các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

6. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; xác định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng; xây dựng và tổ chức thực hiện Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Giám định tư pháp và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp về quy chuẩn chuyên môn đối với hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực ngân hàng cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu hoạt động tố tụng.

7. Thực hiện các biện pháp tăng cường kỷ cương, kỷ luật công vụ; thường xuyên kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xử lý nghiêm minh người mắc sai phạm; nâng cao chất lượng đội ngũ Thanh tra viên, Kiểm soát viên và Kiểm toán viên.

8. Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm; phối kết hợp chặt chẽ với các Bộ, Ban, ngành nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh các loại tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm sử dụng công nghệ cao, giả mạo giấy tờ trong giao dịch ngân hàng, đặc biệt loại tội phạm có thủ đoạn tinh vi trong hoạt động rửa tiền xuyên quốc gia; phối hợp với cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện phương án phòng, chống khủng bố trong ngành ngân hàng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chương trình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm, các cấp ủy, tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị trong ngành ngân hàng phải chủ động tích cực nêu cao vai trò, trách nhiệm của mình trong công tác phòng, chống tham nhũng, phòng, chống tội phạm. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai, cụ thể hóa các nhiệm vụ chuyên môn gắn với công tác phòng, chống tội phạm o chương trình nhiệm vụ hàng năm của cơ quan, đơn vị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức; coi công tác phòng, chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thường trực Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương; Chủ tịch Công đoàn Ngân hàng Việt Nam; Giám đốc Học viện Ngân hàng; Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc Nhà máy in tiền quốc gia; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tiếp tục thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được phân công tại các Văn bản sau:

- Quyết định số 973/QĐ-NHNN ngày 19/5/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng;

- Quyết định số 110/QĐ-NHNN ngày 21/01/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của ngành Ngân hàng;

- Quyết định số 1646/QĐ-NHNN ngày 26/7/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48/CT-TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;

- Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 16/3/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về công tác thanh tra, giám sát; phòng, chống tham nhũng, sai phạm trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

- Quyết định số 1232/QĐ-NHNN ngày 18/6/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức ngành Ngân hàng giai đoạn từ năm 2012 - 2016;

- Quyết định số 807/QĐ-NHNN ngày 09/4/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2015 của ngành Ngân hàng;

- Quyết định số 990/QĐ-NHNN ngày 02/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành chương trình hành động của ngành Ngân hàng về thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.

3. Chế độ báo cáo:

Thủ trưởng các đơn vị được quy định tại Điều 3 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Mục II Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng và hàng năm sơ kết, tổng kết gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này (một nội dung riêng trong báo cáo phòng chống tham nhũng và tội phạm) về Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để tổng hợp gửi Thanh tra Chính phủ, Bộ Công An báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1491/QĐ-NHNN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1491/QĐ-NHNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/07/2014
Ngày hiệu lực29/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1491/QĐ-NHNN

Lược đồ Quyết định 1491/QĐ-NHNN 2014 thực hiện 312/QĐ-TTg phòng chống tội phạm ngành ngân hàng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1491/QĐ-NHNN 2014 thực hiện 312/QĐ-TTg phòng chống tội phạm ngành ngân hàng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1491/QĐ-NHNN
                Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước
                Người kýNguyễn Phước Thanh
                Ngày ban hành29/07/2014
                Ngày hiệu lực29/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1491/QĐ-NHNN 2014 thực hiện 312/QĐ-TTg phòng chống tội phạm ngành ngân hàng

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1491/QĐ-NHNN 2014 thực hiện 312/QĐ-TTg phòng chống tội phạm ngành ngân hàng

                  • 29/07/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 29/07/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực