Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La đã được thay thế bởi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La và được áp dụng kể từ ngày 01/07/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2014/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 11 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 883/TTr-STNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ TNMT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT - Hiệu 85 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Bùi Đức Hải

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
 
(Kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Các nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong quá trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư nếu có vấn đề phát sinh ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể từng trường hợp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng (thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ)

1. Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh bị nhà nước thu hồi đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất).

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất bao gồm:

1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất nhà nước thu hồi.

2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất còn lại bị nhà nước thu hồi.

3. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất.

4. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; các hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.

5. Hỗ trợ tái định cư cho người bị thu hồi đất ở phải di chuyển tự lo chỗ ở.

6. Bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, tổ chức, hộ tái định cư và hộ dân sở tại.

7. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố thực hiện cơ chế phối hợp với chủ đầu tư để triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phê duyệt các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc địa bàn mình quản lý. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, gắn với sự giám sát của người dân trong quá trình thực hiện.

Điều 4. Đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc, đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và các mức hỗ trợ:

Có Quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 5. Quy định về bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh (cụ thể Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ )

 UBND tỉnh giao UBND cấp huyện quyết định phê duyệt bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất.

Phương pháp xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì cùng UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các thành phần có liên quan xác định thực trạng khu đất trước và sau khi đầu tư; xác định khối lượng đầu tư; căn cứ định mức theo quy định (trường hợp chưa có định mức quy định thì sử dụng định mức tương tự) để xác định giá trị đầu tư vào đất còn lại trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 6. Quy định về bồi thường di chuyển khi nhà nước thu hồi đất (cụ thể Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai)

1. Bồi thường di chuyển đối với hộ gia đình, cá nhân:

1.1. Đối tượng:

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (gồm: trường hợp đủ điều kiện được bồi thường về đất và không đủ điều kiện được bồi thường về đất) mà phải di chuyển chỗ ở.

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở nhưng diện tích đất còn lại (không phải đất ở) đủ điều kiện tái định cư tại chỗ thì cho phép chủ hộ chuyển mục đích sang đất ở để xây dựng nhà ở, chủ hộ phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định cũng được bồi thường di chuyển.

1.2. Nội dung bồi thường:

a) Chi phí bồi thường di chuyển được tính theo công thức sau:

C =  a x b x k x s

Trong đó:

- C là chi phí bồi thường di chuyển

- a là đơn giá cước vận tải hàng hóa (đơn vị tính là đồng/tấn/km) đơn giá theo quy định của UBND tỉnh.

- b là khối lượng hàng hóa cần vận chuyển (đơn vị tính là tấn).

- k là cự ly vận chuyển từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư (đơn vị tính là km).

- s là số lượt vận chuyển từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư.

b) Đối với trường hợp nhà cửa, công trình có thể tháo dỡ để lắp đặt lại tại nơi ở mới hộ gia đình, cá nhân hoặc di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất (không bồi thường tài sản) chỉ được bồi thường các khoản sau:

- Chi phí tháo dỡ đơn giá theo quy định của UBND tỉnh.

- Chi phí lắp đặt lại đơn giá theo quy định của UBND tỉnh.

- Chi phí thay thế vật liệu hư hỏng trong quá trình vận chuyển: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo thực tế thiết bị, vật liệu bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, căn cứ vào đơn giá thiết bị, vật liệu tại địa phương tính toán chi phí thay thế thiết bị, vật liệu hư hỏng trình UBND cấp huyện phê duyệt

2. Đối với tổ chức sử dụng đất hợp pháp bị Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển trụ sở làm việc và cơ sở sản xuất kinh doanh

Phải lập dự án tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt công trình, trang thiết bị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí bồi thường việc tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo quyết định phê duyệt dự án tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt công trình, trang thiết bị của cấp có thẩm quyền.

Điều 7. Quy định về bồi thường đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng một thửa đất ở bị nhà nước thu hồi đủ điều kiện được bồi thường về đất mà trong hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ theo quy định của pháp luật (cụ thể Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng một thửa đất ở bị nhà nước thu hồi đủ điều kiện được bồi thường về đất mà trong hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ theo quy định của pháp luật thì mỗi hộ gia đình sau khi tách hộ được bố trí một lô đất ở tái định cư. Diện tích đất ở được bố trí tái định cư cho mỗi hộ bằng diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 24 Quy định này.

Trường hợp giá trị lô đất tái định cư lớn hơn giá trị lô đất tối thiểu theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Quy định này thì phần giá trị lớn hơn đó hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước.

Trường hợp giá trị lô đất tái định cư thấp hơn giá trị lô đất thu hồi (giá trị lô đất thu hồi tính bình quân theo số hộ đang sử dụng đất tại thửa đất bị thu hồi) thì hộ gia đình, cá nhân được nhận phần giá trị chênh lệch đó.

Trường hợp không có đất để bố trí tái định cư hoặc hộ gia đình tự lo chỗ ở thì mỗi hộ gia đình sau khi tách hộ được bồi thường bằng tiền giá trị được bồi thường bằng giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng tiền quy định tại Khoản 3 Điều 24 Quy định này.

Điều 8. Quy định về bồi thường đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở là đất được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng (cụ thể Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở là đất được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng bị nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng việc giao một lô đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo quy hoạch.

Trường hợp không có đất để bồi thường thì hộ gia đình được bồi thường bằng tiền về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo diện tích đất thực tế bị thu hồi.

Điều 9. Quy định về bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang là việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng (cụ thể Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).

Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang là việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 và Điều 18 Quy định này.

Điều 10. Quy định về bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (cụ thể Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ).

Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới do UBND tỉnh ban hành của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp hơn một bậc theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ quản lý chuyên ngành. Trường hợp nhà, công trình không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo cấp thấp nhất thì được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình cấp thấp nhất.

Điều 11. Quy định về bồi thường thiệt hại trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang bảo vệ công trình (cụ thể Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

UBND tỉnh giao UBND cấp huyện quyết định.

Phương pháp tiến hành như sau:

Tổ chức chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì cùng UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các thành phần có liên quan xác định diện tích bị ảnh hưởng, thực trạng và khả năng sử dụng đất trước khi bị hạn chế khả năng sử dụng của thửa đất; xác định mức độ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng của đất, thiệt hại về tài sản gắn liền với đất của thửa đất đó trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 12. Quy định về bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (cụ thể Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước mà tự ý cơi nới trái phép, khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Mức bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định trình UBND cấp huyện quyết định.

Điều 13. Quy định về phân chia tiền bồi thường đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất nhưng không có giấy tờ xác định diện tích sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (cụ thể Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

 UBND tỉnh giao UBND cấp huyện quyết định theo các trường hợp cụ thể như sau:

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự thỏa thuận phân chia tiền bồi thường về đất.

2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa thỏa thuận được phương án phân chia tiền bồi thường về đất, xử lý như sau:

a) Trường hợp khu đất bị thu hồi chỉ có các tổ chức

Số tiền bồi thường về đất chia đều cho các tổ chức đang đồng quyền sử dụng đất.

b) Trường hợp khu đất bị thu hồi chỉ có các hộ gia đình, cá nhân

Số tiền bồi thường về đất chia theo nhân khẩu hợp pháp của những người đang đồng quyền sử dụng đất.

c) Trường hợp khu đất bị thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân

Số tiền bồi thường về đất xử lý như sau:

- Đối với tổ chức: Số tiền bồi thường về đất được tính bằng cách chia đều cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang đồng quyền sử dụng đất.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Số tiền bồi thường về đất được tính bằng cách lấy số tiền còn lại sau khi đã trừ số tiền trả cho các tổ chức chia theo nhân khẩu hợp pháp của những người đang đồng quyền sử dụng đất.

Điều 14. Quy định diện tích đất ở tái định cư bố trí cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người (cụ thể Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Diện tích đất ở tái định cư bố trí cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người theo diện tích quy hoạch khu tái định cư nhưng không nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 24 Quy định này và không vượt quá hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh quy định.

Điều 15. Quy định về bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch (cụ thể Điểm b Khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai)

1. Tại thời điểm thu hồi đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản, không thể vận chuyển đến địa điểm mới để tiếp tục nuôi trồng, thì được bồi thường 100% sản lượng thủy sản đánh bắt thực tế, theo giá thương phẩm trên thị trường tại thời điểm bồi thường. Giá trị để tính bồi thường do chủ hộ, tổ chức nuôi trồng lập gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định.

2. Tại thời điểm thu hồi đất, hộ gia đình, cơ sở sản xuất nuôi, ươm giống thủy sản và nuôi thủy sản thương phẩm chưa đến kỳ thu hoạch, nhưng di chuyển đến địa điểm mới để tiếp tục sản xuất, nuôi trồng thì được bồi thường 100% cước vận chuyển và hỗ trợ không quá 100% giá trị bị thiệt hại do vận chuyển gây ra. Giá trị để tính bồi thường do chủ hộ, tổ chức nuôi trồng lập gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 16. Quy định về bồi thường di chuyển mồ mả (cụ thể Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

1. Hộ gia đình, cá nhân có mồ mả, khi nhà nước thu hồi đất mà thực hiện di chuyển, thì được bồi thường di chuyển mồ, mả theo quy định của UBND tỉnh.

2. Đối với mộ vô thừa nhận

 a) Phòng Lao động thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn nơi quy tập.

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục theo phong tục tập quán của từng vùng. Thuê di chuyển hoặc tự di chuyển đến nơi quy định, thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức bồi thường di chuyển mồ, mả.

3. Đối với những nơi có phong tục, tập quán không di chuyển mồ, mả thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường đối với mộ không xây.

Điều 17. Quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (cụ thể Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

1. Hộ gia đình, cá nhân bị nhà nước thu hồi đất thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30 đến dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng.

Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ sáu (06) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ tối đa mười hai (12) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Ủy ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ tối đa mười tám (18) tháng.

b) Thu hồi từ 50 đến dưới 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng.

Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ tối đa mười tám (18) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Ủy ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ tối đa hai bốn (24) tháng.

c) Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng.

Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ hai bốn (24) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ tối đa ba hai (32) tháng.

Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Ủy ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ tối đa ba sáu (36) tháng.

d) Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất bị thu hồi được xác định bằng phương pháp trích đo địa chính tỷ lệ 1/5.000, kinh phí trích đo địa chính do chủ đầu tư chi trả.

e) Hỗ trợ ổn định đời sống nêu tại Điểm a, b, c Khoản 1, Điều này như sau:

Hỗ trợ bằng tiền tương đương với 30 kg gạo/người/tháng cho không quá 4 khẩu/hộ. Đối với hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống thì hỗ trợ không quá 8 khẩu/hộ, với những hộ này phải được bản (tổ dân phố, tiểu khu) và UBND cấp xã xác nhận có bố, mẹ, ông, bà ở cùng. Số nhân khẩu còn lại của hộ (nếu có) được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ trên đây. Giá gạo tính hỗ trợ là giá gạo tẻ trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ.

Số nhân khẩu của hộ được hỗ trợ ổn định đời sống là số nhân khẩu thực tế có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình (đối với nơi chưa có sổ hộ khẩu thì căn cứ vào sổ theo dõi hộ khẩu của xã).

f) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này áp dụng theo Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở nhiều dự án khác nhau mà tổng diện tích bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời sống như trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này và được tính hỗ trợ vào dự án theo quy định sau:

a) Trường hợp các dự án cùng thời điểm thu hồi đất thì tính hỗ trợ vào dự án có diện tích đất thu hồi lớn nhất của hộ gia đình, cá nhân.

b) Trường hợp các dự án không cùng thời điểm thu hồi đất thì tính hỗ trợ vào dự án mà khi cộng dồn diện tích đất bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân từ các dự án trước cộng với dự án sau bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp nếu được bồi thường bằng đất thì ngoài việc được bồi thường bằng đất nông nghiệp còn được hỗ trợ ổn định sản xuất, cụ thể như sau:

a) Đất trồng cây hàng năm hỗ trợ 100% giống cây trồng, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt trong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi. Loại cây trồng và định mức gieo trồng xác định theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Đất trồng cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm:

Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, hỗ trợ kỹ thuật trồng trọt. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi nhưng không quá 01 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng.

4. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định đời sống một lần. Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình UBND cấp huyện phê duyệt, nhưng không vượt quá 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh đang hoạt động mà bị thu hồi đất, phải tháo dỡ một phần công trình, gây ảnh hưởng phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh tạm thời thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định trên.

5. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lao động theo hợp đồng khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp tối đa không quá 6 tháng.

6. Phương thức chi trả các khoản tiền hỗ trợ nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế của địa phương.

Điều 18. Quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (cụ thể Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau:

a) Diện tích đất được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất được giao) và không vượt quá hạn mức nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất nhận chuyển nhượng).

b) Mức hỗ trợ đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi như sau: Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại (trong bảng giá đất của tỉnh) bị thu hồi. Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất gặp khó khăn về đời sống Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét mức hỗ trợ cao hơn song tối đa không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại bị thu hồi.

Điều 19. Quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở (cụ thể Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Hộ gia đình bị nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở thì ngoài việc được bố trí đất ở để tái định cư theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cụ thể như sau:

- Hỗ trợ ổn định đời sống một lần do ngừng sản xuất kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 bản Quy định này.

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định về chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề của Thủ tướng Chính phủ (khi Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề UBND tỉnh sẽ cụ thể sau).

Điều 20. Quy định về hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở hợp pháp phải di chuyển chỗ ở, mà tự lo chỗ ở (cụ thể Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

 Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi bị Nhà nước thu hồi đất ở hợp pháp phải di chuyển chỗ ở, mà tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất theo quy định còn được Nhà nước hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tối thiểu theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 21. Quy định về hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước mà phải di chuyển chỗ ở (cụ thể Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được xem xét hỗ trợ theo quy định sau:

1. Điều kiện hỗ trợ

Phải có thời gian thuê nhà đã ở từ hai (02) tháng trở lên, được UBND cấp xã nơi thuê nhà xác nhận và phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật; đang ở nhà thuê tại thời điểm thu hồi.

2. Nội dung, mức hỗ trợ

 Hỗ trợ di chuyển bằng mức bằng mức bồi thường di chuyển theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 22. Quy định về hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (cụ thể Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Trường hợp thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ tính bằng mức bồi thường của từng loại đất bị thu hồi, theo giá đất quy định của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.

Điều 23. Quy định về hỗ trợ khác (cụ thể Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Ngoài việc hỗ trợ theo quy định hiện hành căn cứ vào tình hình tại địa phương để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất còn được xem xét hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ hộ gia đình thuộc diện chính sách (theo Pháp lệnh đối với người có công) bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, phải di chuyển chỗ ở hoặc ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng và thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

b) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81%: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

c) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61%: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

d) Gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41%: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

2. Hỗ trợ hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo bị bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, phải di chuyển chỗ ở hoặc ngừng sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

3. Thưởng bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ.

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ thời gian của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định thì được thưởng di chuyển. Mức thưởng tính bằng 5% giá trị bồi thường đất đai và tài sản trên đất (không tính các khoản hỗ trợ), mức thưởng tối đa không quá mức thưởng bàn giao mặt bằng theo quy định của UBND tỉnh.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thành tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng theo kế hoạch được thưởng 0,2% chi phí bồi thường đất đai, tài sản trên đất (không tính các khoản hỗ trợ).

4. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở

 Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ tiền thuê nhà ở với các hộ tự lo chỗ ở theo quy định tại Điểm c, Khoản này.

b) Được bố trí vào nhà ở tạm đối với các hộ được bố trí vào khu tái định cư do Nhà nước xây dựng. Các hộ được bố trí vào nhà ở tạm không được nhận tiền thuê nhà.

Trường hợp Nhà nước không bố trí vào nhà ở tạm thì các hộ được nhận tiền thuê nhà theo quy định tại Điểm c, Khoản này.

c) Mức hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định của UBND tỉnh. Thời gian hỗ trợ là sáu (06) tháng.

5. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục về nhà mới (đối với hộ bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở). Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

6. Hỗ trợ kinh phí chỉnh lý biến động đất đai, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình bị thu hồi đất. Mức hỗ trợ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai thì được xem xét hỗ trợ như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất sản xuất nông nghiệp không còn đất sản xuất ở nơi nào khác hoặc diện tích đất bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường theo quy định hiện hành về bồi thường đối với đất sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường.

b) Thu hồi từ 30% đến dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa bằng 50% của mức bồi thường đối với đất sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường.

c) Thu hồi từ 50% đến dưới 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa bằng 70% của mức bồi thường đối với đất sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường.

8. Các tình huống đặc thù, để khắc phục khó khăn, đảm bảo đời sống và ổn định sản xuất. Chủ tịch UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp đặc biệt Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 24. Quy định về suất tái định cư tối thiểu (cụ thể Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở (đối với nơi có đủ quỹ đất ở để bố trí tái định cư), bằng nhà ở (đối với nơi xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư) hoặc bằng tiền (đối với nơi không có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư).

1. Trường hợp bố trí bằng đất ở: Suất tái định cư tối thiểu quy định cụ thể như sau:

a) Khu vực đô thị bằng ( = ) 35 m2, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu 3,5 m trở lên (≥ 3,5 m), chiều sâu tối thiểu 5 m trở lên (≥ 5 m).

b) Khu vực nông thôn

- Đối với khu vực trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn) bằng ( = ) 50 m2, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu 4,0 m trở lên (≥ 4,0 m), chiều sâu tối thiểu 5 m trở lên (≥ 5 m).

- Các khu vực còn lại bằng ( = ) 60 m2, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu 4,0 m trở lên (≥ 4,0 m), chiều sâu tối thiểu 6 m trở lên (≥ 6 m).

2. Trường hợp bố trí bằng nhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở thì diện tích nhà ở bằng ( = ) 30 m2 sàn.

3. Trường hợp tính bằng tiền

Suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền được xác định như sau:

T

=

S

x

T1 + T2

2

Trong đó:

T là suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền

S là diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng đất của các khu vực tương ứng quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này.

T1 là giá đất ở cao nhất trên địa bàn huyện, thành phố tại các khu vực quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này (theo bảng giá đất của UBND tỉnh).

 T2 là giá đất ở thấp nhất trên địa bàn huyện, thành phố tại các khu vực quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này (theo bảng giá đất của UBND tỉnh).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Quy định về thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Dự án thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện: UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả phương án tổng thể và phương án chi tiết).

2. Dự án thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên

a) Trường hợp có sự thống nhất về chính sách

UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả phương án tổng thể và phương án chi tiết) trong phạm vi đơn vị hành chính của mình.

b) Trường hợp không có sự thống nhất về chính sách

UBND các huyện tổng hợp những nội dung chưa thống nhất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét cho ý kiến, sau khi có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Các dự án có tính đặc thù, yêu cầu về tiến độ giải phóng mặt bằng

Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng.

Điều 26. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và đã chi trả tiền cho người bị thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được thực hiện theo Quy định này.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không chấp hành Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà lỗi thuộc về người bị thu hồi đất thì cũng không được điều chỉnh theo Quy định này.

2. Đối với các dự án đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và đã chi trả một phần tiền thì tiếp tục chi trả cho người bị thu hồi đất theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được thực hiện theo Quy định này.

3. Đối với các dự án đã lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa thực hiện chi trả tiền cho người bị thu hồi đất thì thực hiện theo Quy định này.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các phòng, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã tổ chức thực hiện Quyết định này

2. Sở Tài Nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng và bổ sung các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình UBND tỉnh quyết định.

- Hướng dẫn giải quyết những khó khăn, vướng mắc của cấp huyện trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền.

- Tổng hợp đơn giá bồi thường, chính sách hỗ trợ của các ngành có liên quan, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện.

3. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan tham gia xây dựng chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

- Thẩm định đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu do Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

4. Sở Xây dựng.

- Hướng dẫn thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch trong xây dựng; xác định quy mô, diện tích các công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định hiện hành để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ.

- Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc về giá bồi thường nhà, công trình xây dựng.

- Xây dựng đơn giá bồi thường, nhà cửa vật kiến trúc.., gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Hướng dẫn việc hỗ trợ công trồng, công chăm sóc và các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt đối với các loại cây trồng.

- Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi.

- Xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi..., gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định việc lập, cấp phép đầu tư các dự án theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.

- Cân đối, bố trí nguồn kinh phí chi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tổng vốn đầu tư của các dự án từ ngân sách Nhà nước.

7. Sở Giao thông vận tải

- Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ liên quan đến công trình giao thông.

- Xây dựng đơn giá bồi thường, các công trình giao thông gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định.

8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với gia đình chính sách, hộ nghèo.

- Hướng dẫn các huyện, thành phố, các chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng phương án chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho hộ tái định cư.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan thông tấn, báo chí của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, có kế hoạch tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân để nhân dân hưởng ứng và chấp hành tốt chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các nội dung quy định tại Quyết định này.

10. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

11. Quá trình triển khai, thực hiện nếu có những vấn đề chưa phù hợp UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố phản ánh về UBND tỉnh (qua sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết theo quy định./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu15/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/08/2014
Ngày hiệu lực21/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/07/2019
Cập nhật4 tháng trước
(01/07/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản hiện thời

        Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La
        Loại văn bảnQuyết định
        Số hiệu15/2014/QĐ-UBND
        Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
        Người kýBùi Đức Hải
        Ngày ban hành11/08/2014
        Ngày hiệu lực21/08/2014
        Ngày công báo...
        Số công báo
        Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Bất động sản
        Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/07/2019
        Cập nhật4 tháng trước
        (01/07/2019)

        Văn bản gốc Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La

        Lịch sử hiệu lực Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sơn La