Quyết định 152/QĐ-UBND

Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2013 quy định một số nội dung thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản để duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 152/QĐ-UBND 2013 đấu thầu mua sắm tài sản các cơ quan tổ chức đơn vị Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152 /QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 17 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐẤU THẦU MUA SẮM TÀI SẢN ĐỂ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 591/TTr-STC ngày 06/11/2012 và Công văn số 1987/TT-STC ngày 19/12/2012 ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số nội dung thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản để duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính về việc đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi tắt là Thông tư số 68/2012/TT-BTC).

2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp

a) Mua sắm vật tư, trang thiết bị thuộc dự án đầu tư xây dựng.

b) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện đặc thù chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.

c) Đối với việc cung ứng thuốc chữa bệnh trong các cơ sở y tế công lập thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế.

d) Đối với việc mua hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết có thể áp dụng đấu thầu mua sắm theo Quy định này.

3. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu

a) Theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công việc.

b) Có nguồn kinh phí mua sắm trong dự toán ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

c) Quyết định cho phép mua sắm tài sản, danh mục tài sản mua sắm được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh;

Danh mục tài sản mua sắm phải ghi rõ tên từng loại tài sản, số lượng, đơn vị tính, xuất xứ, quy cách, thông số kỹ thuật và đơn giá (giá dự toán).

d) Có kết quả (hoặc thông báo) thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc các báo giá (ít nhất 03 báo giá, trừ những tài sản đặc thù chỉ có 01 hoặc 02 đơn vị cung ứng).

4. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

Thực hiện theo Điều 9, Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính. Riêng đối với giá gói thầu ngoài việc căn cứ ít nhất một trong các tài liệu theo quy định tại tiết a, b, c, d, đ khoản 2, Điều 9, Thông tư số 68/2012/TT-BTC thì tổng giá trị gói thầu không được vuợt quá giá dự toán gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Phê duyệt, thẩm định kế hoạch đấu thầu

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý để mua sắm tài sản có giá trị gói thầu từ 500.000.000 đồng trở lên, riêng gói thầu mua trụ sở làm việc và xe ô tô các loại không phân biệt giá trị, cấp ngân sách và nguồn mua sắm.

- Uỷ quyền Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu mua sắm tài sản có giá trị trên 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng (trừ gói thầu mua trụ sở làm việc và xe ô tô các loại).

- Chủ tịch UBND tỉnh giao trách nhiệm cho:

+ Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

+ Chủ tịch UBND huyện, thành phố thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu mua trụ sở làm việc, mua xe ô tô theo đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

b) Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh:

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản có giá trị trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

- Giao cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (nếu có) lập, thẩm định, trình Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán cấp I phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu có giá trị trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

- Tùy theo tình hình cụ thể, Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh uỷ quyền bằng văn bản để các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (nếu có) phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản trong phạm vi thẩm quyền.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố:

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt UBND cấp xã) sử dụng nguồn kinh phí mua sắm tài sản thuộc cấp huyện quản lý và cấp xã quản lý (dưới đây gọi chung là đơn vị sử dụng kinh phí mua sắm thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý) để mua sắm tài sản có giá trị gói thầu trên 50.000.000 đồng (trừ gói thầu mua trụ sở làm việc và gói thầu mua xe ô tô các loại);

- Giao cho Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch (sử dụng kinh phí mua sắm tài sản thuộc cấp huyện quản lý), Chủ tịch UBND cấp xã (sử dụng kinh phí mua sắm tài sản thuộc cấp xã quản lý) thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

Việc thẩm định kế hoạch đấu thầu từ nguồn kinh phí do cấp xã quản lý đối với các xã thuộc khu vực miền núi cao, thì Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, có thể giao cho Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình.

- Tùy theo tình hình cụ thể, Chủ tịch UBND huyện, thành phố ủy quyền bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu mua sắm tài sản trong phạm vi thẩm quyền.

d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị (thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện, cấp xã) được giao nhiệm vụ mua sắm chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị gói thầu đến 50.000.000 đồng.

6. Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

a) Giao cho Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu có giá trị trên 200.000.000 đồng (kể cả gói thầu mua trụ sở làm việc và xe ô tô các loại) theo thẩm định và đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đơn vị trực thuộc (nếu có).

b) Giao cho Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị (thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện, cấp xã) được giao nhiệm vụ mua sắm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu đến 200.000.000 đồng.

7. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (kết quả đấu thầu)

a) Chủ tịch UBND tỉnh:

- Phê duyệt kết quả đấu thầu đối với gói thầu mua trụ sở làm việc theo thẩm định và đề nghị của Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố

b) Giao cho Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán cấp I (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập) thuộc cấp tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu có giá trị trên 200.000.000 đồng (trừ gói thầu mua trụ sở làm việc) theo thẩm định và đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đơn vị trực thuộc (nếu có).

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu sử dụng kinh phí mua sắm của cấp huyện và cấp xã có giá trị gói thầu trên 200.000.000 đồng (trừ gói thầu mua trụ sở làm việc) theo thẩm định và đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đơn vị trực thuộc (nếu có).

d) Giao cho Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị (thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện, cấp xã) được giao nhiệm vụ mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu có giá trị đến 200.000.000 đồng.

8. Các nội dung khác

Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm có trách nhiệm

a) Khảo sát, thu thập thông tin giá cả thị trường đối với tài sản cần mua sắm hoặc hợp đồng với các tổ chức có chức năng thẩm định giá để thẩm định giá trước khi lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức thực hiện mua sắm tài sản theo phạm vi trách nhiệm về thẩm quyền, uỷ quyền, giao thực hiện tại Quy định này.

b) Triển khai thực hiện việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan; có trách nhiệm xem xét giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan theo thẩm quyền hoặc báo cáo với cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết, xử lý theo quy định pháp luật; định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính).

2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị không chấp hành đúng quy định về đấu thầu mua sắm tài sản theo Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan.

3. Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện chặt chẽ việc kiểm soát chi, nếu các trường hợp thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản không đúng theo Quy định này và quy định của pháp luật liên quan (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền cho phép mua sắm theo hình thức khác), thì có quyền từ chối thanh toán.

4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, tổ chức cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TVTU, TTHĐND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- Trung tâm Tin học & Công báo tỉnh;
- CPVP;
- Các phòng chuyên viên;
- Lưu: VT, QTTV, TTHN, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 152/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu152/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/01/2013
Ngày hiệu lực17/01/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 152/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 152/QĐ-UBND 2013 đấu thầu mua sắm tài sản các cơ quan tổ chức đơn vị Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 152/QĐ-UBND 2013 đấu thầu mua sắm tài sản các cơ quan tổ chức đơn vị Quảng Nam
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu152/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
              Người kýLê Phước Thanh
              Ngày ban hành17/01/2013
              Ngày hiệu lực17/01/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật7 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 152/QĐ-UBND 2013 đấu thầu mua sắm tài sản các cơ quan tổ chức đơn vị Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 152/QĐ-UBND 2013 đấu thầu mua sắm tài sản các cơ quan tổ chức đơn vị Quảng Nam

                      • 17/01/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/01/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực