Quyết định 1522/QĐ-UBND

Quyết định 1522/QĐ-UBND năm 2006 về phê duyệt Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010

Nội dung toàn văn Quyết định 1522/QĐ-UBND 2006 Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1522/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2010

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 10/12/2003;

Căn cứ vào Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000 và Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 21/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND ngày 06/01/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục các đề án trình UBND tỉnh;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 228/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Sở Khoa học và Công nghệ xin phê duyệt Đán Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHTỊCH




Nguyễn Văn Lợi

 

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2006 -2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Những năm qua KH&CN đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh, song KH&CN chưa đáp ng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã khẳng định: Phát triển KH&CN là một trong những giải pháp cơ bản để hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010, đưa Thanh Hóa ra khỏi tỉnh nghèo vào năm 2010 và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

Căn cứ Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010, Đề án đổi mới cơ chế quản lý KH&CN đã được Chính phủ phê duyệt; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI và tình hình thực hiện Đề án phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001-2005, Đề án phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 có nhiệm vụ từng bước xây dựng, phát triển năng lực KH&CN của tỉnh đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời định hướng hoạt động KH&CN nhằm phục vụ có hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010.

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2001-2005

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

1. Hoạt động KH&CN đã đóng góp tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp: Đã tiếp thu, làm chủ nhiều KTTB trong lĩnh vực công nghệ sinh học góp phần làm chuyển biến cơ bản chất lượng giống cây trồng (đặc biệt là giống lúa, lạc, ngô) vật nuôi (đặc biệt là giống lợn, giống thủy sản...). Nhiều mô hình sản xuất, chăn nuôi tiên tiến (cả về công nghệ và tổ chức) được áp dụng thành công ở quy mô lớn góp phần khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng nhanh năng suất, giá trị sản lượng nông sản, thực phẩm, thúc đẩy quá trình chuyển dịch đúng hướng cơ cấu kinh tế, lao động trong nông nghiệp - nông thôn.

Trong lĩnh vực công nghiệp: Đã tập trung nghiên cứu áp dụng qui trình công nghệ sản xuất mới, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, trong tỉnh thay thế nguyên liệu ngoại nhập, bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm góp phần nâng cao chất lượng hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa sản xuất trên địa bàn.

Trong lĩnh vực y học: Đã áp dụng thành công một số công nghệ mới vào khám và điều trị bệnh như phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng, u phì đại tuyến tiền liệt; nghiên cứu các giải pháp phòng, chống bệnh lao và bệnh phổi, bệnh viêm gan B, bệnh trầm cảm, bệnh tiểu đường, suy dinh dưỡng trẻ em... góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Đã cung cấp nhiều luận cứ khoa học đáp ứng cơ bản các nhu cầu về nghiên cứu, cụ thể hóa đường lối đổi mới của Đảng vào điều kiện cụ thể của tỉnh, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng CNH-HĐH.

(Kết quả cụ thể của hoạt động KH&CN giai đoạn 2001-2005 được thể hiện tại Phụ lục 1 kèm theo Đề án này).

2. Năng lực hoạt động KH&CN được cải thiện, hoạt động KH&CN từng bước được xã hội hóa.

Tính đến nay tỉnh ta có khoảng 50 tổ chức hoạt động KH&CN thuộc các thành phần kinh tế. Ngoài 30 trung tâm, trạm, trại của nhà nước, còn có tổ chức hoạt động KH&CN thuộc các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân... Một số công ty, doanh nghiệp lớn có phòng khoa học - kỹ thuật, phòng KCS...

Nhiều tổ chức, cá nhân đã bỏ vốn đầu tư cho các hoạt động ứng dụng KH&CN, đầu tư đổi mới công nghệ. Ngoài nguồn ngân sách của nhà nước, trong 5 năm (2001-2005) các tổ chức, cá nhân đã đầu tư 72 tỷ đng để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước và cấp tỉnh (chiếm tỷ lệ 70% kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2001-2005).

3. Hoạt động quản lý KH&CN được đổi mới theo tinh thần của Luật KH&CN.

Đã mở rộng đối tượng đề xuất các nhiệm vụ KH&CN, thực hiện cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo nguyên tắc dân chủ, công khai, từng bước khắc phục cơ chế “xin - cho” trong thực hiện các nhiệm vụ KH&CN.

Hệ thống quản lý KH&CN cấp huyện đã được hình thành, phần lớn các huyện đã thành lập Hội đồng khoa học công nghệ huyện và đang từng bước triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

Tổng kinh phí SNKH địa phương cho hoạt động KHCN tăng hàng năm Trong 5 năm (2001-2005) là 40,562 tỷ, trong đó kinh phí chi trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu triển khai là 28,706 tỷ, chiếm 70,7%.

II. NHỮNG YẾU KÉM VÀ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU

1. Những yếu kém

a) Việc chuyển giao các tiến bộ KH&CN, đổi mới công nghệ, thiết bị còn chậm chạp. Một số mô hình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất được thử nghiệm thành công nhưng lại chậm được nhân ra diện rộng. Trình độ công nghệ trong các doanh nghiệp thấp so với mặt bằng chung.

b) Các nguồn lực hoạt động KH&CN thiếu và yếu. Các tổ chức khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh còn ít, quy mô nhỏ, cơ sở vật chất yếu kém, năng lực hoạt động chưa đáp ứng kịp với sức ép của nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đội ngũ cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên tuy đông đảo nhưng chưa được quy tụ, phối hợp nghiên cứu, dẫn đến lãng phí chất xám. Trang, thiết bị của các tổ chức KH&CN thiếu thốn. Mối liên kết giữa các tổ chức hoạt động KH&CN với các chủ thể trực tiếp ứng dụng KH&CN vào sản xuất (các doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ sản xuất..) còn rời rạc.

Nguồn kinh phí SNKH nhà nước đầu tư tuy có tăng hằng năm nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu.

c) Quản lý nhà nước về KH&CN đổi mới chậm so với yêu cầu

Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển hoạt động KH&CN thống nhất ở các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế. Chưa có chiến lược phát triển hệ thống tổ chức hoạt động KH&CN và nhân lực KH&CN.

Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN còn bất cập: còn ít nhiệm vụ KH&CN có tính chiến lược, hàm lượng trí tuệ cao; việc giải ngân kinh phí cho các đề tài, dự án KH&CN thường chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các nhiệm vụ KHCN.

2. Nguyên nhân chủ yếu

Nguyên nhân khách quan:

- Tỉnh ta vẫn là tỉnh nghèo nên chưa thể đầu tư đủ mạnh cho hoạt động KH&CN. Mức ngân sách của tỉnh cho hoạt động KH&CN trong giai đoạn 2001- 2005 đạt 40,56 tỷ đồng, bình quân hằng năm mới đạt 2.600đ/người dân.

Nguồn kinh phí nhà nước đầu tư phát triển cho KH&CN để xây dựng mới, cải tạo mở rộng và đầu tư chiều sâu cho các tổ chức KH&CN (nguồn do Sở Kế hoạch Đầu tư quản lý) chưa được đầu tư đúng mục đích, chưa có sự thống nhất trong quản lý và sử dụng giữa các cơ quan chức năng.

- Thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về nghiên cứu triển khai (đề tài/ dự án KHCN) còn phức tạp, làm hạn chế đáng kể tốc độ và kết quả chuyển giao các KTTB vào sản xuất. Thủ tục vay tín dụng để đầu tư áp dụng các kỹ thuật tiến bộ (kể cả thủ tục xin hỗ trợ theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP) rất khắt khe và phức tạp, làm nhiều doanh nghiệp “nản lòng”.

Nguyên nhân chủ quan:

- Thiếu một lộ trình phát triển KH&CN có tầm chiến lược và dài hơi. Thiếu cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển KH&CN phù hợp với từng địa phương, từng ngành. Một số cơ chế, chính sách của Trung ương đã có nhưng chậm được triển khai thực hiện.

- Chưa lồng ghép có hiu quả các chương trình, dự án KH&CN với các chương trình KT-XH ngay trên cùng một địa bàn để nâng cao hiệu quả.

- Cấp ủy, chính quyền và lãnh đạo nhiều doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm đúng mức đến hoạt động KH&CN, lúng túng trong chỉ đạo thực tiễn. KH&CN chưa trở thành giải pháp thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, của ngành.

- Nhiều ngành cấp tỉnh, nhiều doanh nghiệp không có tổ chức (tổ, ban, phòng, thậm chí không có nhân sự) chuyên trách công tác KH&CN do vậy việc tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo đơn vị về công tác KH&CN gặp rất nhiều khó khăn, kể cả việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đã được UBND tỉnh giao trực tiếp.

- Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ của cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN cấp tỉnh chưa đồng bộ và còn thiếu so với yêu cầu; chưa chủ động trong việc tham mưu đề xuất những biện pháp mạnh và xây dựng các cơ chế chính sách thúc đẩy hoạt động KHCN phát triển; chưa đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý nhà nước về KH&CN cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường, chưa tạo được cơ chế thông thoáng trong thực hiện các nhiệm vụ KHCN.

- Cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện tuy đã được hình thành nhưng chưa bố trí biên chế chuyên trách về KH&CN.

Phần thứ hai

NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KH&CN GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ CÁC GIẢI PHÁP

I. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KH&CN GIAI ĐOẠN 2006-2010

1. Tăng cường năng lực hoạt động KH&CN

- Tăng số lượng các tổ chức KH&CN thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là tổ chức KH&CN trong các doanh nghiệp lớn và một số doanh nghiệp vừa; hình thành hệ thống các tổ chức KH&CN trực thuộc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

- Rà soát, quy hoạch các tổ chức KH&CN nhà nước hiện có theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật sau khi đã thực hiện rà soát, quy hoạch.

- Tăng cường đầu tư cho hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

- Xây dựng được một số tổ chức KH&CN (không phân biệt thành phần kinh tế) đạt trình độ khá của cả nước.

- Tăng slượng nhân lực có trình độ cao (đại học và sau đại học) trong các tổ chức KH&CN.

2. Huy động được nhiều nguồn lực tham gia hoạt động KH&CN

- Về kinh phí:

+ Tổng đầu tư của xã hội cho KH&CN tăng dần qua các năm, ước đạt 1.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2006-2010, chiếm 2% tổng mức đầu tư của toàn xã hội.

+ Kinh phí của nhà nước chi trực tiếp cho KH&CN (qua nguồn kinh phí SNKH và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho phát triển KH&CN hằng năm) đạt 20% tổng mức đầu tư cho KH&CN.

Số còn lại phải huy động từ các nguồn khác như: kinh phí đối ứng của các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN, kinh phí chi cho KH&CN trong các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí của các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, trang trại... chi cho đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị, áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.

- Về nhân lực:

+ Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ.

+ Thu hút được ngày càng nhiều các nhà khoa học ở TW và địa phương tham gia giải quyết các nhiệm vụ KH&CN của tnh.

3. Gắn hoạt động KH&CN vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

a) Định hướng của hoạt động KH&CN giai đoạn 2006-2010 là tập trung nghiên cứu ứng dụng KH&CN là chủ yếu nhằm đưa nhanh các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và 5 chương trình kinh tế - xã hội lớn của tỉnh.

b) Các nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động KH&CN giai đoạn 2006-2010 là:

- Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học nhằm cụ thể hóa quan điểm, đường lối Đại hội X của Đảng vào điều kiện Thanh Hóa, đưa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI vào cuộc sống. Đặc bit các vấn đề chuyển đổi kinh tế nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi khu vực miền núi và đồng bằng ven biển, cơ cấu lao động, việc làm, văn hóa - xã hội, lịch sử, con người xứ Thanh.

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các công nghệ thích hợp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, chú trọng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, ưu tiên các công nghệ sử dụng vật liệu địa phương.

- ng dụng KH&CN để xây dựng mô hình cánh đồng 50 triệu đồng/ha/năm, hộ gia đình 50 triệu đồng/năm và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi.

- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp thu có lựa chọn, làm chủ công nghệ nhập, nâng cao năng lực nghiên cứu triển khai. Tăng cường nghiên cứu công nghvà thiết bị trong bảo quản nông, lâm sản, đặc biệt là công nghệ chế biến gỗ, cói, bảo quản rau quả nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Tăng cường cải tiến và hiện đại hóa công nghệ truyền thống nhằm tạo sự thay đổi về chất và lượng của các làng nghề.

- ng dụng KH&CN để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất đai, rừng, biển và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Ứng dụng các thành tựu KH&CN trong sản xuất giống, xử lý môi trường nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thủy sản, tạo điều kiện cho ngành thủy sản phát triển nhanh và bền vững.

c) Các nhiệm vụ trên được cụ thể hóa thành 6 chương trình KH&CN trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2006-2010:

Chương trình 1: Ứng dụng công nghệ sinh học phát triển nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi.

Chương trình 2: Áp dụng công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn tiên tiến, đổi mới hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh.

Chương trình 3: Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng hàng hóa phục vụ xuất khẩu.

Chương trình 4: Ứng dụng KH&CN bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đng.

Chương trình 5: Khoa học xã hội và nhân văn với mục tiêu xây dựng các luận cứ khoa học giúp các cấp ủy Đảng và chính quyền nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Chương trình 6: Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất đai, rừng, biển và bảo vệ môi trường sinh thái.

(Mục tiêu và nội dung từng chương trình KH&CN trọng điểm giai đoạn 2006-2010 được thể hiện tại Phụ lục 2 kèm theo Đ án này)

II. GIẢI PHÁP

1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

Ban hành các cơ chế, chính sách sau:

Xây dựng chính sách xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

- Chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức KH&CN tư nhân và tập thể, các tổ chức KH&CN trực thuộc doanh nghiệp, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, nông - lâm trường, hợp tác xã, các chủ trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình... thực hiện đổi mới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng KTTB vào sản xuất, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.

- Quy định về giải pháp KH&CN trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp: Các ngành, các cấp khi lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch thì phải có giải pháp về KH&CN và cân đối nguồn tài chính để thực hiện.

- Quy định về trách nhiệm nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ KHKT đã được xây dựng thành công.

- Quy hoạch đào tạo cán bộ KH&CN đầu ngành.

- Cơ chế khuyến khích các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết trong hoạt động KH&CN để phát huy nội lực, thu hút nguồn lực từ bên ngoài.

2. Nhóm giải pháp về tổ chức

a) Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN từ tỉnh đến cơ sở:

- Kiện toàn và tăng cường tổ chức bộ máy của Sở KH&CN theo Thông tư liên tịch 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV để đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN.

- Các ngành quản lý các lĩnh vực kinh tế - xã hội (Nông nghiệp và PTNT, Thủy sản, Y tế, Giáo dục, Bưu chính viễn thông, Công, nghiệp, Xây dựng, Giao thông, Tài nguyên và môi trường, Văn hóa) phải có cán bộ chuyên trách về KH&CN và có Hội đồng khoa học của ngành để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển KH&CN của ngành.

- Các huyện, thị xã, thành phố phải bố trí ít nhất 1 biên chế chuyên trách quản lý KH&CN ở phòng chuyên môn của UBND huyện; kiện toàn Hội đồng Khoa học huyện. Đến năm 2007 tất cả các huyện, thị xã, thành phố phải có cán bộ chuyên trách về KH&CN và Hội đồng Khoa học.

b) Quy hoạch lại các tổ chức hoạt động KH&CN

- Thực hiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN công lập theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ.

- Trong mỗi lĩnh vực KH&CN mà tỉnh đang ưu tiên phát triển, lựa chọn 1 tổ chức KH&CN (không phân biệt thành phần kinh tế) có năng lực và đang hoạt động có hiệu quả nhất để hỗ trợ đầu tư chiều sâu về trang, thiết bị kỹ thuật, đào tạo nhân lực KH&CN đnâng năng lực KH&CN lên ngang trình độ khá của cả nước.

- Xây dựng Đại học Hng Đức thành trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyn giao công nghệ đạt trình độ các trường đại học lớn trong nước.

3. Nhóm giải pháp về tài chính

- Xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư phát triển KH&CN.

- Nhanh chóng thành lập và đưa Quỹ phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa vào hoạt động để tạo thêm nguồn kinh phí cho các hoạt động đổi mới công nghệ, ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất.

4. Đổi mới công tác quản lý KH&CN

- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN, trong đó đặc biệt chú ý kế hoạch tổ chức nhân rộng mô hình:

+ Các nhiệm vụ KH&CN được xây dựng trên nguyên tắc không bố trí dàn trải mà tập trung vào một số nhiệm vụ trọng điểm của tỉnh; các đề tài KH&CN phải có địa chỉ sử dụng kết quả cụ thể; ưu tiên các dự án xây dựng mô hình, ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất.

+ Tỷ lệ các nhiệm vụ KH&CN được giao theo hình thức tuyển chọn đạt từ 60% trở lên trong tổng số các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.

+ Dành tỷ lệ thích đáng kinh phí từ ngân sách nhà nước (SNKH) cho việc hỗ trợ hoàn thiện kết quả KHCN (Thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm các kết quả bắt nguồn từ các nhiệm vụ KH&CN).

- Tăng cường việc mời các chuyên gia, các nhà khoa học ở các cơ quan Trung ương, các viện nghiên cứu tham gia các Hội đồng khoa học, hội đồng phản biện để giúp tỉnh hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

- Tăng cường tổ chức cho cán bộ KH&CN của tỉnh được tham quan, khảo sát, học tập trong lĩnh vực KH&CN ở trong nước và nước ngoài.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các thành tựu KH&CN, chính sách, pháp luật về KH&CN đến các đối tượng trực tiếp ứng dụng KH&CN vào sản xuất (doanh nghiệp, tổ hợp tác, chủ trang trại, h gia đình...).

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, cùng các ngành liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành:

+ Chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức KH&CN tư nhân và tập thể, các tổ chức KH&CN trực thuộc doanh nghiệp, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

+ Quy định về trách nhiệm nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ KHKT đã được xây dựng thành công.

+ Đề án Quỹ phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa.

+ Phương án kiện toàn tổ chức Bộ máy Sở KH&CN theo Thông tư liên tịch s15/2003/TTLT-BKHCN BNV của Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ.

+ Đề án xã hội hóa hoạt động KH&CN.

- Chủ trì, cùng với các sở Nội vụ, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính và ngành hữu quan tổ chức đánh giá các tổ chức hoạt động KH&CN, trình UBND tnh quyết định phương án đầu tư chiều sâu để nâng năng lực hoạt động KH&CN của một số tổ chức KH&CN lên trình độ khá của cả nước.

- Cùng các ngành hữu quan xây dựng và thực hiện các chương trình phối hợp sau:

+ Chương trình phối hợp với Báo Thanh Hóa, Đài phát thanh - truyền hình Thanh Hóa, Thư viện tỉnh về phổ biến kiến thức KH&CN, các mô hình sản xuất tiên tiến, các kỹ thuật tiến bộ, tuyên truyền chính sách, pháp luật trong lĩnh vực KH&CN.

+ Chương trình phối hợp với Sở Nông nghiệp - PTNT về ứng dụng KTTB để nhân nhanh giống cây, giống con, mô hình kinh tế trang trại.

+ Chương trình phối hợp với Sở Công nghiệp về phát triển làng nghề, chế biến nông sản thực phẩm.

+ Chương trình phối hợp với các tổ chức KH&CN, các hiệp hội nghề nghiệp về chuyển giao khoa học, công nghệ mới.

2. Sở Kế hoạch Đầu tư

- Xây dựng Quy định về giải pháp KH&CN trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp.

- Phối hợp với Sở KH&CN cân đối và quản lý nguồn kinh phí đầu tư cho phát triển KH&CN.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, nông - lâm trường, hợp tác xã, các chủ trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình... thực hiện đổi mới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng KTTB vào sản xuất, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.

- Cân đối kinh phí cho việc triển khai thực hiện các nội dung của đề án. Nguồn kinh phí SNKH hằng năm trình UBND tỉnh phê duyệt không thấp hơn mức Bộ KH&CN thông báo.

- Theo dõi, kiểm tra quyết toán kinh phí của các nhiệm vụ KH&CN, trong đó đặc biệt chú ý nguồn kinh phí đối ứng của các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN xây dựng phương án sắp xếp, quy hoạch lại các tổ chức KH&CN công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005.

- Phối hợp với Sở KH&CN xây dựng phương án kiện toàn tăng cường tổ chức bộ máy Sở KH&CN theo Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV.

- Chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ KH&CN đầu ngành.

- Chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN hướng dẫn các huyên bố trí biên chế cho quản lý nhà nước về KH&CN.

5. Các sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp, Giao thông, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Bưu chính - Viễn thông:

- Bố trí cán bộ phụ trách KH&CN của ngành, thành lập Hội đồng KH&CN ngành.

- Hằng năm xây dựng danh mục nhiệm vụ KH&CN của ngành và tổ chức thực hiện. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN được cân đối từ các nguồn kinh phí của ngành hoặc lồng ghép vào các chương trình, dự án của ngành.

- Hằng năm thực hiện việc đề xuất danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thuộc lĩnh vực ngành mình phụ trách.

6. UBND cấp huyện

- Bố trí ít nhất 1 biên chế chuyên trách quản lý KH&CN cấp huyện. Thành lập, kiện toàn Hội đồng Khoa học và công nghệ huyện.

- Hằng năm xây dựng danh mục nhiệm vụ KH&CN của huyện và tổ chức thực hiện. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN được cân đối từ các nguồn kinh phí của huyn hoặc lng ghép vào các chương trình, dự án trên địa bàn huyện.

7. Trường Đại học Hồng Đức

Chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN xây dựng Đề án phát triển hoạt động KH&CN trong trường Đại học Hồng Đức trình UBND tỉnh phê duyệt.

8. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp

Có chương trình phối hợp phát động phong trào ứng dụng KH&CN, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất.

Các bước thực hiện đề án:

Bước 1: Giai đoạn 2006 - 2007:

- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển KH&CN, các đề án, chương trình phối hợp.

- Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN, Hội đồng khoa học ngành, huyện; quy hoạch các đơn vị SNKH của nhà nước.

- Triển khai thực hin 6 chương trình KH&CN trọng điểm giai đoạn 2006-2010.

(Nội dung và thời gian thực hiện được thể hiện tại Phụ lục số 3: Kế hoạch triển khai đề án phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010)

Bước 2: Giai đoạn từ 2008 -2010:

- Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách đã được ban hành.

- Tiếp tục triển khai thực hiện 6 chương trình KH&CN trọng điểm giai đoạn 2006-2010./.

 

PHỤ LỤC 1

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2001-2005
(Kèm theo QĐ s 1522/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Trong giai đoạn 2001-2005, tỉnh Thanh Hóa đã triển khai thực hiện 3 nhiệm vụ KHCN cấp nhà nước và 178 nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh với tổng kinh phí trên 100 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách Nhà nước là 28,7 tỷ đồng (chiếm 29%), kinh phí huy động từ các nguồn khác là 72 tỷ đồng (chiếm 71%).

I. CÁC NHIỆM VỤ KH&CN CP NHÀ NƯỚC

Chương trình nông thôn miền núi giai đoạn 1998-2002, tỉnh Thanh Hóa được giao thực hiện 7 nhiệm vụ KHCN. Riêng từ năm 2001 đến nay thực hiện 3 nhiệm vụ là: chế biến bảo quản lạnh hạt giống lúa lai F1, chế tác đá mỹ nghệ, khai thác và xử lý cung cấp phục vụ nhân dân làng nghề xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa với tổng kinh phí hỗ trợ từ sự nghiệp KHCN Trung ương trong giai đoạn 2001-2005 là 2,68 tỷ đồng.

Ở những mức độ khác nhau, các kết luận KHCN của các nhiệm vụ KHCN đã và đang được nhân rộng có hiệu quả vào sản xuất và đời sống cho nhân dân ngoài vùng dự án, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực như: Mô hình lúa - cá Hà Trung được nhân dân đng tình hưng ứng đã được UBND tỉnh cho nhân rộng ra các huyện Hà Trung, Nga Sơn, Vĩnh Lộc, Nông Cống với quy mô hàng trăm ha. Dự án “chế biến, bảo quản hạt giống lúa lai F1 tại huyện Yên Địnhlà dự án đầu tiên và duy nhất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường năng lực KH&CN cho huyện trong chế biến và bảo quản hạt giống lúa lai F1.

Dự án “Đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống xử lý nước giàu Amoni, cung cấp nước sạch cho nhân dân khu vực làng nghề xã Thiệu Trung - Thiệu Hóa”. Ngay sau khi kết thúc dự án đã có 81% số hộ trong xã sử dụng nước của dự án. Đây là dự án điển hình về việc huy động các nguồn vốn (Vốn chương trình mục tiêu Quốc gia 280 triệu đồng, ngân sách xã 120 triệu đồng, vốn nhân dân đóng góp 650 triệu đồng) để thực hiện dự án.

II. CÁC NHIỆM VỤ KH&CN CP TỈNH

Trong 5 năm qua, tỉnh Thanh Hóa đã triển khai thực hiện 178 nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh thuộc 9 chương trình KHCN trọng điểm. Kết quả cụ thể như sau:

1. Chương trình 1: Xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ

Năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ của tỉnh được nâng lên đáng kể. Nhiều cán bộ KHKT đã tích cực nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ KHCN và được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KHCN, hàng ngàn cán bộ tham gia phong trào lao động sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, 5 năm qua đã có 250 công trình, sản phẩm mới, 6.580 sáng kiến được áp dụng làm lợi trên 84 tỷ đồng. Có 127 cán bộ, công nhân kỹ thuật được cấp bằng lao động sáng tạo. Đến nay, tỉnh Thanh Hóa có gần 50.000 cán bộ có trình độ từ Cao đẳng trở lên.

Ngoài số cán bộ nêu trên, thông qua các hoạt động KHCN đã có 3.211 cán bộ kỹ thuật và người lao động được tập huấn kỹ thuật. Đào tạo bồi dưỡng 200 kỹ thuật viên, trong đó có 86 người đã trở thành hướng dẫn viên kỹ thuật. Đào tạo 72 cán bộ chuyên sản xuất hạt giống lúa lai F1, hàng chục kỹ sư tài năng và lập trình viên quốc tế theo các dự án về CNTT. Trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, nhiều cán bộ KHKT đã tập trung nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn góp phần hoàn thành các chương trình đào tạo nâng cao, các luận án Thạc sỹ, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, II... Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo cán bộ cho các trung tâm nghiên cứu chuyên ngành, nâng cấp các phòng kiểm nghiệm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng KTTB và quản lý Nhà nước, hỗ trợ các đơn vị sản xuất được chứng nhận GMP, HACCP (Dự án đầu tư trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm của sở Xây dựng, Chi cục TCĐLCL, phòng đọc đa năng của Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh. Phòng thí nghiệm của Chi cục TC - ĐL - CL đã phát huy hiệu quả, là phòng thử nghiệm đầu tiên tỉnh ta (thứ 142 trong toàn quốc) được công nhận VILAS...).

2. Chương trình 2: Nghiên cứu ứng dụng KHCN phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn

a) Tiếp nhận, làm chủ nhiều KTTB trong lĩnh vực công nghệ sinh học góp phần làm chuyển biến cơ bản chất lượng giống cây trồng, vật nuôi.

- Giống cây trồng:

Đã làm chủ công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1. Khảo nghiệm, phục tráng, tuyển chọn và đưa vào sản xuất thành công 12 giống lúa thuần, 8 giống lúa mới, sản xuất thử thành công 3 cặp bố mẹ lúa lai hệ hai dòng và ba dòng, tạo tiền đề khoa học để Thanh Hóa sản xuất được giống bố mẹ. Riêng năm 2004 đã sản xuất được 842 tấn hạt giống lúa lai F1 tổ hợp Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, tổ hợp lúa lai 2 dòng VL 20 trên quy mô diện tích 385,8 ha, đưa diện tích gieo cấy lúa lai chiếm 37,4% tổng diện tích gieo cấy trong năm.

Khảo nghiệm, tuyển chọn và đưa vào sản xuất 16 giống lạc, 6 giống mía, 4 giống sắn, 4 giống đậu tương mới có năng suất chất lượng cao, phù hợp với các vùng sinh thái đặc trưng của tỉnh. Sản xuất thành công các giống mía và dứa bằng phương pháp nuôi cấy mô thực vật.

- Giống gia súc, gia cầm:

Nhân rộng với tiến độ nhanh công nghệ lai tạo bò Sind với bò Vàng Thanh Hóa, góp phần nâng dần tỷ lệ bò lai Sind trong tổng đàn (năm 2003 chiếm 32% tổng đàn, khoảng 76.800 con/năm; năm 2004 lên 36% tổng đàn). Thành công trong việc nuôi lợn nái ngoại hướng nạc, nuôi lợn ông bà, cùng với việc nhập nội trên 2.000 bò sữa; đã bước đầu nghiên cứu “lai hướng sữa bò vàng Thanh Hóa”... góp phần làm tăng khối lượng, giá trị súc sản xuất khẩu và mở ra triển vọng mới trong việc đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

b) Nhiều mô hình sản xuất, chăn nuôi tiên tiến được áp dụng thành công, nhân rộng có hiệu quả ở quy mô lớn:

- Mô hình trồng lạc giống mới kết hợp che phủ nilon vụ Thu đông: Từ thành công ở qui mô 300 ha vụ Thu đông 2001 tại Tĩnh Gia đến nay đã có quy mô 1.730 ha ở các huyện: Tĩnh Gia, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hong Hóa. Hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn của mô hình là mở ra một vụ sản xuất lạc mới, chuyên sản xuất giống cho vụ lạc Xuân năm sau.

- Mô hình lúa - cá Hà Trung: Từ thành công ở quy mô dự án 45ha, đến nay mô hình này đã được nhân rộng ở hầu hết các huyện có điều kiện tương tự, hình thành ngh nuôi trng “cá - lúa” ở Thanh Hóa. Mô hình sản xuất “lúa mùa sớm và cực sớm” để né tránh thiên tai (bão lụt) đồng thời tạo quỹ đất để mở rộng sản xuất vụ đông đã thành công trên qui mô lớn (61.000ha tại 12 huyện), đến nay đã trở thành phương châm chỉ đạo trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh, nhằm đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính trong năm.

- Các mô hình sản xuất như nuôi tôm trên cát ở Quảng Xương, nuôi lợn nái ngoại ở Yên Định, nuôi cá rô phi năng suất cao ở Nga Sơn, Hoằng Hóa cánh đồng 50 triệu đồng/ha ở Thọ Xuân, các mô hình kinh tế trang trại, hộ có thu nhập từ 50 triệu đồng/ha/năm trở lên đang được nhân rộng.

Những kết quả KHCN nêu trên là một trong những yếu tố cơ bản góp phần đưa tổng sản lượng lương thực năm 2004 đạt trên 1,5 triệu tấn, tăng giá trị chăn nuôi trong nông nghiệp từ 17,3% năm 2000 lên 23,9% năm 2004, tăng giá trị ngành thủy sản từ 400,6 tỷ đồng năm 2000 lên 616,7 tỷ đồng năm 2004 và ước đạt 661 tỷ đồng năm 2005, đáp ứng nguyên liệu cho chế biến công nghiệp, tăng nhanh giá trị nông sản xuất khẩu... góp phần đưa tốc độ tăng GDP trong nông - lâm - ngư nghiệp từ 2,5% năm 2000 lên bình quân 4,4% năm trong giai đoạn 2001-2005.

- Xây dựng các mô hình ứng dụng KTTB để tạo ra bước chuyển biến mới trong việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở một số vùng thường gặp khó khăn, thời tiết nhằm hạn chế thiệt hại do thiên tai; tăng vụ, nâng cao giá trị kinh tế trên diện tích canh tác, công nghbảo quản chế biến nông sản, công nghệ sản xuất sạch để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, xây dựng mô hình nông nghiệp - công nghiệp chế biến thị trường tiêu thụ.

3. Chương trình 3: Khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển

- Tiếp nhận và làm chủ công nghệ sản xuất giống cua biển, giống cá rô phi đơn tính và các giống thủy - hải sản khác có giá trị kinh tế cao phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu như: Tôm sú, tôm càng xanh, cá chim trắng, cá rô phi dòng GIFT. Năm 2004 và 2005 đã sản xuất được gần 100 triệu tôm sú P15, 30.000 cá chim trắng và hơn 1,3 triệu cá rô phi đơn tính đạt tiêu chuẩn. Đặc biệt là sản xuất thành công tôm sú giống theo công nghệ lạnh của Trung Quốc và sản xuất giống tôm sú sạch bệnh.

- Nghiên cứu các chế phẩm sinh học để xử lý môi trường nước nuôi, an toàn dịch bệnh cho nghề nuôi trồng thủy sản, nâng cao chất lượng đánh bắt và chế biến sản phẩm thủy hải sản xuất khẩu.

4. Chương trình 4: Công nghệ thông tin và thông tin KHCN

- Công nghệ thông tin đã được ứng dụng mạnh mẽ vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh. Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước đã đầu tư cơ bản hoàn thành mạng diện rộng của UBND tỉnh, theo tiêu chuẩn của Đán 112 Chính phủ, tạo bước ngoặt mới trong phát triển hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh và tạo tiền đề quan trọng cho việc ứng dụng, triển khai các tiến bộ của ngành công nghiệp mũi nhọn này trong các năm 2006-2010.

- Dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin tại Đại học Hồng Đức đã thu được các kết quả ban đầu, khóa I và II đã đào tạo được 27 kỹ sư tài năng về tin học, hiện tại các kỹ sư này đã được bổ sung cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu của Đại học Hồng Đức, Trung tâm Tin học tỉnh và một số ngành của tỉnh, Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu sản xuất và phát triển phần mềm tại Trung tâm Tin học tỉnh đang tổ chức đào tạo 10 lập trình viên quốc tế theo công nghệ AFTECH.

5. Chương trình 5: Đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm

Các nhiệm vụ KHCN đã hỗ trợ các doanh nghip, các cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra được nhiều mặt hàng mới phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến ISO9000, ISO 14000, HACCP, GMP... chuẩn bị cho hội nhập khu vực và quốc tế.

Các doanh nghiệp đã nghiên cứu ứng dụng thành công nhiều công nghệ tiên tiến góp phần tạo nghề mới, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng nguyên liệu trong tỉnh, trong nước thay thế nguyên liệu nhập ngoại góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Dùng sỏi Silica tự nhiên thay bi nghiền nhập ngoại trong sản xuất gạch Ceramic tiết kiệm 2,74 tỷ đồng/năm. Sản xuất thử thành công phụ gia xi măng từ đá đen Thanh Hóa.

- Sử dụng Imenhit trong tỉnh và dung dịch Silicat trong nước làm thuốc bọc que hàn điện thay thế nguyên liu nhập ngoại, hạ 5,85% giá thành sản phẩm.

- Các công nghệ: Sấy kén tằm, sấy hạt giống lúa lai F1 bằng công nghệ bức xạ hồng ngoại, sấy cói bằng công nghệ tuy nen, sản xuất gốm mỹ nghệ tráng men bằng công nghệ đốt gas kết hợp đốt than... đã góp phần tích cực vào việc tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm hàng hóa.

Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh đã có 16 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO, GMP, HACCAP; đã có 34 lượt doanh nghiệp tham gia giải thưởng chất lượng Việt Nam, trong đó có 4 lượt doanh nghiệp đạt giải vàng, 13 lượt doanh nghiệp đoạt giải bạc. Những kết quả trên đã góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp trong GDP từ 26,6 % năm 2000 lên 33,2 % năm 2004.

6. Chương trình 6: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Nghiên cứu ứng dụng các giống cây trồng lâm nghiệp và nông nghiệp có giá trị kinh tế phục vụ xây dựng mô hình phát triển kinh tế bền vững vùng gò đồi, ổn định đời sống đng bào vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên và rừng đầu nguồn; các giải pháp KH&CN phòng chống cháy rừng, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên khoáng sản.

- Nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ xử lý chất thải y tế tại Trung tâm y tế Hoằng Hóa, cơ sở để nhân rộng ra các Trung tâm y tế tuyến huyện.

- Nghiên cứu ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng luận cứ cho quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH các vùng kinh tế trọng điểm, xây dựng vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (đường mía, tinh bột sắn, ngô, rau củ quả, thủy, hải sản, gia súc, gia cầm xuất khẩu...).

- Nghiên cứu điều tra bổ sung vùng đệm vườn quốc gia Bến En, các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông phục vụ xây dựng vùng sinh quyển thế giới.

7. Chương trình 7: KHCN phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ứng dụng thành tựu y học hiện đại vào phục vụ công tác khám, điều trị bệnh cho nhân dân. Nghiên cứu phát hiện và chủ động dự phòng các bệnh dịch cũ và bệnh dịch mới phát sinh; nghiên cứu các bệnh phát sinh trong thời kỳ chuyển tiếp; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất một số kháng sinh và vitamin cần thiết, sản xuất thuốc Biophin từ sinh khối nấm men bia, thuốc sát trùng Bitedin phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tỉnh đạt hiệu quả cao.

Triển khai nghiên cứu khống chế đại dịch HIV/AIDS, ứng dụng thành tựu sản xuất các vắc xin mới. Xây dựng trung tâm xét nghiệm AND tại Thanh Hóa. Khảo sát, phát hiện và bảo tồn, phát triển các giống cây thuốc quý tại Thanh Hóa.

8. Chương trình 8: KHCN góp phần giải quyết việc làm

Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề tiểu - thủ công nghiệp, nghề thêu ren, dệt nhiễu, đan lát, chiếu cói. Đặc biệt hàng thủ công mỹ nghệ từ tre, luồng, than và quả dừa, mây giang xiên phát triển nhanh.

Xây dựng được nhiu mô hình câu lạc bộ thanh niên, phụ nữ với KHCN trong việc ứng dụng phát triển nghề truyền thống, du nhập nghề mới.

Hỗ trợ phát triển các ngành nghề chế biến, dịch vụ ở nông thôn thu hút được nhiều lao đng. Hỗ trợ hoạt động đào tạo dạy nghề phục vụ cho các khu công nghiệp của tỉnh và xuất khẩu lao động.

9. Chương trình 9: Khoa học xã hội và nhân văn

Cung cấp cho cấp ủy - chính quyền các cấp, các ban của Đảng hệ thống số liệu khoa học, khách quan:

+ Phân tích thực trạng, để xuất giải pháp thúc đẩy sự phát triển hệ thống doanh nghiệp trên địa bàn Thanh Hóa.

+ Phục vụ cho xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, ngành...; Quy hoạch cán bộ cốt cán các cấp; Quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực.

+ Nghiên cứu đổi mới quá trình nghiên cứu ban hành Nghị quyết Đảng và nâng cao chất lượng thực hiện các Nghị quyết Đảng. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra Đảng, hoạt động của các tổ chc chính trị-xã hội trong thời kỳ CNH - HĐH.

Đẩy mạnh nghiên cứu, vận dụng có kết quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào điều kiện cụ thể của Thanh Hóa, chú trọng xây dựng chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực (nội lực, ngoại lực), thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế trang trại, bảo tồn di sản văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc.

Tiếp tục nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn, cung cấp đầy đủ, kịp thời luận cứ khoa học cho việc hoạch định kế hoạch phát triển KT - XH của tỉnh.

Tiếp tục nghiên cứu nâng cao chất lượng trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo.

Lĩnh vực điều tra cơ bản môi trường

Kết quả của các dự án điều tra cơ bản đã trở thành luận cứ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội như: Điều tra nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển xi măng, phụ gia xi măng, vật liu xây dựng, đổi mới doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển hệ thống doanh nghiệp, quy hoạch sản xuất và chế biến rau quả thực phẩm, điều tra hiện trạng môi trường biển khu vực Nghi Sơn - Hòn Mê, vùng bãi ngang phục vụ cho phát triển bền vững. Đặc biệt là đã nghiên cứu tìm ra quy luật diễn biến khí tượng - thủy văn có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, làm cơ sở khoa cho việc la chọn cơ cấu cây trồng, bố trí thời vụ, thực hiện các bin pháp kỹ thuật để đạt kết quả cao trong sản xuất nông nghiệp ở các vùng của tỉnh.

 

PHỤ LỤC 2

CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
(Kèm theo QĐ s 1522/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của Chủ tịch UBND tnh)

Chương trình 1: Ứng dụng công nghệ sinh học phát triển nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi

Mục tiêu:

Làm chủ và từng bước có sáng tạo một số công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực CNSH để sản xuất giống cây trồng, vật nuôi: công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai, ngô lai, nâng cao năng suất chất lượng nguyên liệu mía, dứa, sắn; công nghệ điều khiển giới tính trong sản xuất cá rô phi siêu đực, tôm càng xanh, công nghệ cấy phôi trong sản xuất bò giống sữa và bò thịt. Đến năm 2010 cơ bản chủ động sản xuất được giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao phù hợp với Thanh Hóa, không để tụt hậu về công nghệ trong lĩnh vực này so với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ và các tỉnh duyên hải miền Trung.

ng dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch phục vụ tiêu dùng xuất khẩu.

Một số dự án cụ thể:

- Dự án 1: Sản xuất giống bố mẹ lúa lai 3 dòng và 2 dòng đảm bảo chất lượng cung cấp cho các vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 của tỉnh

+ Mục tiêu: Tự sản xuất và cung cấp giống bố mẹ một số tổ hợp lúa lai chủ lực của Thanh Hóa.

+ Nội dung: Tiếp nhận, làm chủ công nghệ chọn lọc, làm thuần và nhân dòng bố mẹ các tổ hợp lúa lai chủ lực cung cấp cho sản xuất.

+ Dự kiến kết quả: Cung cấp 5-10 tấn giống bố mẹ một số tổ hợp lúa lai cho sản xuất F1.

- Dự án 2: Nhân giống bố mẹ một số tổ hợp ngô lai đơn đảm bảo chất lượng, cung cấp cho các vùng sản xuất hạt giống ngô lai F1 của tỉnh

+ Mục tiêu: Tự sản xuất và cung cấp giống bố mẹ một số tổ hợp ngô lai đơn chủ lực của Thanh Hóa.

+ Nội dung: liên kết sử dụng bản quyền, làm chủ công nghệ chọn lọc, làm thuần và nhân giống bố mẹ các tổ hợp ngô lai chủ lực cung cấp cho sản xuất.

+ Dự kiến kết quả: Mỗi năm cung cấp 5-10 tấn giống bố mẹ một số tổ hợp ngô lai đơn chủ lực cho sản xuất hạt giống ngô lai F1.

- Dự án 3: Ứng dụng công nghệ điều khiển giới tính để sản xuất giống đơn tính trong một số loài cá, tôm (cá rô phi, tôm càng xanh)

+ Mục tiêu: cung cấp nguồn cá giống đơn tính chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nuôi cá nước ngọt của tỉnh.

+ Nội dung: Hỗ trợ chuyển giao công nghệ nhân rộng kết quả mô hình tự sản xuất giống cá rô phi đơn tính, tôm càng xanh siêu đực cho các doanh nghiệp và hộ nông dân trong tỉnh.

+ Dự kiến kết quả: Mỗi năm cung cấp 20 triệu con giống rô phi đơn tính và tôm càng xanh siêu đực chất lượng cao cho sản xuất.

- Dự án 4: Xây dựng mô hình liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà nước và nhà khoa học) để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản hàng hóa xuất khẩu

+ Mục tiêu: Xây dựng thành công các mô hình liên kết 4 nhà, đẩy mạnh chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, hướng mạnh vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

+ Nội dung: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí các mô hình liên kết, quy định trách nhiệm, quyền lợi của mỗi Nhà phù hp với từng đối tượng sản xuất. Chuyển giao các kết quả nghiên cứu triển khai vào sản xuất. Tổng kết và nhân rộng mô hình.

+ Dự kiến kết quả: giai đoạn 2006-2010 triển khai xây dựng được từ 5-10 mô hình liên kết cho 2 khu vực khó khăn là vùng bãi ngang ven biển và vùng miền núi phía tây Thanh Hóa

- Dự án 5: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô nhân nhanh các giống cây sạch bệnh, cây quý hiếm, phục vụ phát triển vùng nguyên liệu (dứa, mía, dược liệu, nguyên liệu giấy) và hướng tới nền sản xuất nông nghiệp sạch, đáp ứng các nhu cầu của du lịch và xuất khẩu.

+ Mục tiêu: Đến 2010 các vùng nguyên liệu đều có vườn giống cây sạch bệnh, các khu du lịch đều có sản phẩm hoa phong lan, cây cảnh mang nhãn hiệu sản phẩm nuôi cấy mô Thanh Hóa.

+ Nội dung: Hỗ trợ liên kết 4 nhà xây dựng vườn nhân giống nuôi cấy mô thực vật ở các khu vực sản xuất của vùng nguyên liệu (dứa, mía, cây giống nguyên liệu giấy) từ sản phẩm nuôi cấy mô. Chuyển giao công nghệ sản xuất hoa, sản xuất giống cây đc sản có múi sạch bệnh (Bưởi luận văn) cung cấp cho các khu công nghiệp và du lịch.

+ Dự kiến kết quả: Mỗi khu vực sản xuất nguyên liu có 1 vườn giống nuôi cấy mô 50-100ha. Có mô hình 1ha hoa phong lan, có 5 ha giống bưởi luận văn sạch bệnh nguồn gốc nuôi cấy mô để cung cấp cho sản xuất đại trà.

- Dự án 6: Ứng dụng công nghệ lai tạo và chọn lọc, công nghệ cấy phôi trong sản xuất bò sữa, bò thịt giai đoạn 2006-2010

+ Mục tiêu: cung cấp 30% giống bò sữa và bò thịt cao sản nguồn gốc lai tạo chọn lọc và cấy truyền phôi.

+ Nội dung: Tiếp nhận chuyển giao công nghệ lai tạo và cấy truyền phôi; tổ chức các mô hình sản xuất; đánh giá và nhân rộng kết quả.

+ Dự kiến kết quả: Đến 2010 sản xuất được 1.000 bò giống bò sữa và bò thịt cao sản nguồn gốc lai tạo chọn lọc và cấy truyền phôi.

Chương trình 2: Áp dụng công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn tiên tiến, đổi mới hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu:

Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới và hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và hiệu quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của các đơn vị, không để tụt hậu về công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất mà Thanh Hóa có lợi thế về nguyên liệu, lao động như: sản xuất vật liệu xây dựng, phân bón, chế biến súc hải sản, may mặc...

Một số dự án cụ thể:

- Dự án 7: Điều tra, đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ đề xuất giải pháp và lộ trình đổi mới, hiện đại hóa công nghệ của các doanh nghiệp Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Nắm được thực trạng trình độ công nghệ của các ngành sản xuất chính so với cả nước, đề xuất được các giải pháp khả thi thu hút đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa.

+ Nội dung: Xây dựng bộ công cụ và tổ chức điều tra đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp (chú trọng công nghệ chế biến, sản xuất vật liệu, phân bón và hàng xuất khẩu). Xây dựng luận cứ khoa học, đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động quản lý công nghệ, thu hút đầu tư đổi mới công nghệ.

+ Dự kiến kết quả: Báo cáo đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp. Bản đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động quản lý công nghệ, thu hút đầu tư đổi mới công nghệ.

Có 50 doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí SNKH thực hiện giải pháp đẩy mạnh hoạt động quản lý công nghệ, thu hút đầu tư đổi mới công nghệ.

- Dự án 8: Xây dựng mô hình áp dụng tự động hóa trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ của Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Hỗ trợ áp dụng tự động hóa cho 20 dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất các ngành hàng chủ lực phù hợp với năng lực đầu tư và tiếp nhận của các thành phần kinh tế trong tỉnh.

+ Nội dung: Nghiên cứu thực trạng tự động hóa trong các doanh nghiệp. Lựa chọn công nghệ tự động hóa phù hợp. Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ tự động hóa (lĩnh vực chế biến nông lâm thủy hải sản, sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng...).

+ Dự kiến kết quả: 20 doanh nghiệp triển khai áp dụng công nghệ tự động hóa.

- Dự án 9: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn công nghệ, mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại

+ Mục tiêu: Cung cấp được nhiều thông tin KHCN để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lựa chọn, du nhập công nghệ mới, đổi mới và hiện đại hóa công nghệ. Tìm kiếm thị trường và xúc tiến thương mại.

+ Nội dung: Xây dựng các phần mềm, cơ sở dữ liệu về KHCN, cung cấp thông tin chọn lọc cập nhật cho các doanh nghiệp, hỗ trợ xây dựng trang Web cho các doanh nghiệp.

+ Dự kiến kết quả: Từ nay đến 2010 các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh đều có trang Web và có thể khai thác sử dụng thông tin chọn lọc về công nghệ qua phần mềm và cơ sở dữ liệu về KHCN của Thanh Hóa.

Chương trình 3: Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới và hệ thng quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng hàng hóa phục vụ xuất khẩu

Mục tiêu:

Nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh, giá trị hàng hóa xuất khẩu từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng xuất khẩu. Phấn đấu tăng tỷ trọng hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu trong các đơn vị sản xuất lên 20% so với thời kỳ 2001-2005, góp phần quan trọng vào chỉ tiêu đạt 350 triệu USD vào năm 2010.

Dự án cụ thể:

- Dự án 10: Xây dựng mô hình hỗ trợ nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến có hiệu quả trong một số lĩnh vực: chế biến nông - lâm - hải sản, bảo vệ môi trường, sản xuất vật liệu, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, dày da, may mặc phục vụ xuất khẩu.

+ Mục tiêu: Xây dựng thành công các mô hình hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới theo quy định Nghị định 119/1999/NQ-CP.

+ Nội dung:

Nghiên cứu phương thức hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Thanh Hóa hỗ trợ có hiệu quả các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới.

Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất khí than lạnh trong sản xuất gạch Ceramic tiết kiệm năng lượng hạ giá thành sản phẩm...

Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng công nghtiên tiến giảm tổn thất điện năng, tiết kiệm điện khu vực mạng lưới điện nông thôn.

Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn và tự công bố tiêu chuẩn, áp dụng các hthống quản lý chất lượng tiên tiến ISO 9000 phiên bản 2001.

+ Dự kiến kết quả:

Báo cáo kết quả mô hình ứng dụng công nghệ mới tiết kiệm nguyên liệu, giảm tổn thất điện năng.

Báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất khí than lạnh trong sản xuất gạch Ceramic, tiết kiệm năng lượng hạ giá thành sản phẩm...

Mô hình hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho các doanh nghiệp ở Thanh Hóa.

Chương trình 4: Ứng dụng KHCN bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Mục tiêu:

Từng bước áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán, chữa bệnh và phòng bệnh trong cộng đồng, kiểm soát và phòng ngừa bệnh xã hội.

Ứng dụng KHCN để phát triển, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn dược liệu sn có trong tỉnh phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Ứng dụng các tiến bkỹ thuật trong công tác kế hoạch hóa gia đình, hạn chế tốc độ tăng dân số các vùng trong tỉnh.

Một số dự án cụ thể:

- Đề tài 11: Ứng dụng công nghệ laze trong điều trị bnh trĩ hậu môn và di chứng liệt nửa người do tai biến mạch máu não tại Bệnh viện y học cổ truyền Thanh Hóa.

+ Mục tiêu: Nâng cao chất lượng điều trị bệnh trĩ hậu môn và liệt nửa người do tai biến mạch máu não cho nhân dân.

+ Nội dung:

Đào tạo cán bộ, kỹ thuật viên; lựa chọn thiết bị đầu tư.

Điều trị, theo dõi và đánh giá kết quả.

+ Dự kiến kết quả: Lựa chọn và đầu tư mua sắm thiết bị Lazer. Đào tạo 3 Bác sỹ, 3 kỹ thuật viên. Điều trị 180 bệnh nhân.

- Dự án 12: Nội soi phế quản, nội soi màng phổi

+ Mục tiêu: Tiếp nhn công nghệ mới về nội soi phế quản, màng phổi. Đào tạo nguồn nhân lực cho kỹ thuật nội soi phế quản và màng phổi.

+ Nội dung: Tiếp nhận công nghệ. Đào tạo 2 Bác sỹ, 2 kỹ thuật nội soi, 1 kỹ thuật chẩn đoán giải phẫu bệnh, 1 kỹ thuật chẩn đoán vi sinh. Triển khai nội dung kỹ thuật soi.

+ Kết quả: Hệ thống nội soi hoàn chỉnh. Thiết bị nội soi hiện đại, các kỹ thuật nội soi được thực hiện tốt.

- Đề tài 13: Bơm tinh trùng vào buồng tử cung trong điều trị vô sinh tại Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Ứng dụng thành công kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung trong điều trị vô sinh.

+ Nội dung: Đào tạo kỹ thuật viên. Mua sắm thiết bị chuyển giao công nghệ. Triển khai các nội dung kỹ thuật.

+ Kết quả: Ứng dụng thành công kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung trong điều trị bệnh vô sinh.

- Dự án 14: Ứng dụng kỹ thuật phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Tiếp nhận và làm chủ công nghệ nội soi ổ bụng, đào tạo đội ngũ phẫu thuật viên và kỹ thuật viên, sử dụng máy móc thiết bị nội soi ổ bụng lành nghề.

Đánh giá hiệu quả phẫu thuật cắt nội soi ổ bụng tại bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa.

+ Nội dung: Trang bị phương tiện nội soi ổ bụng. Đào tạo nguồn nhân lực. Triển khai ứng dụng phẫu thuật nội soi

+ Kết quả dự kiến: Hệ thống mổ nội soi ổ bụng được trang bị hoàn chnh. Đội ngũ kỹ thuật viên ứng dụng công nghệ phẫu thuật nội soi ổ bụng thành thạo và có hiệu quả.

- Đề tài 15: Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm bổ dưỡng dạng viên và bột từ sinh khối nấm men bia đông khô tại Công ty cổ phn Dược VTYT Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp để sản xuất các sản phẩm bổ dưỡng dạng viên và bột thuốc từ sinh khối nấm men bia; tận dụng được nguồn nguyên liệu dư phẩm của nhà máy bia Thanh Hóa và các nhà máy bia khác trên miền Bắc, góp phần tăng thêm sản phẩm phục vụ sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động của Công ty.

+ Nội dung: Khảo sát đánh giá thực trạng về tình hình sử dụng thuốc có tác dụng bổ dưỡng và bổ sung calci trên thị trường và các cơ sở khám chữa bệnh trong và ngoài tỉnh.

Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khoa học công nghệ và đầu tư máy móc, trang thiết bị để sản xuất thử nghiệm và tiến tới sản xuất lớn.

Thử nghiệm sản phẩm và đánh giá hiệu quả của thuốc trên lâm sàng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh và bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa và có thể ở bệnh viện Trung ương.

Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất. Thiết lập hồ sơ trình Bộ Y tế cấp sổ đăng ký và cho phép lưu hành toàn quốc.

+ Dự kiến kết quả: Công nghệ và thiết bị hoàn chỉnh sản xuất thuốc bổ dưỡng dạng viên và bột thuốc từ nguyên liệu sinh khối nấm men bia trên quy mô công nghiệp. Sản xuất thành công 2 sản phẩm BICAPL và BIOWD đạt tiêu chuẩn quốc gia. Được Bộ y tế cấp số đăng ký và cho phép lưu hành toàn quốc. Đào tạo được đội ngũ công nhân kỹ thuật vận hành dây chuyền công nghệ thành thạo.

- Đề tài 16: Xây dựng mô hình ứng dụng KH&CN sản xuất giống và dược liệu ở huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Xây dựng thành công mô hình sản xuất giống và dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP. Tạo vùng sản xuất nguyên liệu dược liệu có tính hàng hóa đáp ứng nhu cầu dược liệu trong và ngoài tỉnh.

+ Nội dung: Khảo sát, điều tra vùng sản xuất giống và dược liệu. Tổ chức triển khai Dự án. Tp huấn kỹ thuật cho hnông dân. Xây dựng vườn sản xuất giống. Triển khai mô hình SX dược liệu. Sơ chế và chế biến tại chỗ.

+ Dự kiến kết quả: Mỗi năm cung cấp từ 300-400 tấn dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP.

- Đề tài 17: Điều tra thực trạng và đề ra các giải pháp về Dân s- KHHGD trong vùng đồng bào thiên chúa giáo tại tỉnh Thanh Hóa

+ Mục tiêu: Đánh giá thực trạng về dân số - KHHGĐ trong vùng đồng bào thiên chúa giáo. Xây dựng được mô hình điểm và đề xuất các giải pháp cần thiết để giảm nhanh tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong vùng đng bào thiên chúa giáo.

+ Nội dung: Nghiên cứu các tài liệu liên quan thu thập thông tin. Điều tra khảo sát thực trạng về dân số gia đình trong vùng đng bào thiên chúa giáo. Xây dựng và đề xuất một số giải pháp cần thiết và phù hợp để giảm nhanh tỷ lệ sinh con thứ 3.

+ Kết quả: Đề xuất được giải pháp khả thi cho việc giảm tỷ lệ sinh con thứ 3.

- Đề tài 18: Điều tra thực trạng sử dụng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau tại TP Thanh Hóa và vùng phụ cận

+ Mục tiêu: Đánh giá được thực trạng sử dụng và dư lượng thuốc BVTV trên rau. Đề xuất được giải pháp quản lý sử dụng rau an toàn

+ Nội dung: Điều tra thực trạng thuốc bảo vệ thực vật SX rau. Đánh giá nhận thức hành vi người bán rau. Phân tích dư lượng thuốc BVTV trên rau. Đề xuất giải pháp quản lý và nâng cao nhận thức của người dân trong trồng rau về rau an toàn.

+ Dự kiến kết quả: Tập số liệu điều tra và báo cáo khoa học tổng kết đề tài.

- Đề tài 19: Nghiên cứu đánh giá nguồn nhân lực y tế hiện có, xây dựng danh mục nhu cầu nhân lực y tế cơ bản của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010

+ Mục tiêu:

Đưa ra được danh mục nhu cầu và kế hoạch đào tạo nhân lực y tế từ đại học trở xuống cho các lĩnh vực: y tế, dược và kỹ thuật y học cả trong khu vực y tế Nhà nước và khu vực y tế tư nhân.

+ Ni dung: Điều tra thực trạng nhân lực y tế trong các cơ sở hành nghề y tế và trong cộng đồng dân cư. Xây dựng danh mục nhu cầu nhân lực y tế từ Đại học trở xuống cho các lĩnh vực y tế, dược, kỹ thuật học và công nghệ thông tin. Dự kiến kế hoạch đào tạo theo các hình thức phù hợp.

+ Dự kiến kết quả: Báo cáo khoa học đánh giá đúng thực trạng nhân lực y tế Thanh Hóa. Danh mục nhu cầu và Kế hoạch đào tạo nhân lực y tế từ Đại học trở xuống tại Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010.

Chương trình 5: Khoa học xã hội và nhân văn với mục tiêu xây dựng các luận cứ khoa học giúp các cấp ủy đảng và chính quyền nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu:

Xây dựng luận cứ khoa học cho các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và ngành.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội; phát huy nội lực, huy động ngoại lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển các thành phần kinh tế nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sn sàng hội nhập quốc tế.

Một số đề tài cụ thể:

- Đề tài 20: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện một số chính sách kinh tế cơ bản trong phát triển kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010

+ Mục tiêu: Đánh giá được thực trạng việc thực hiện, tác động và đề xuất giải pháp hoàn thiện một số chính sách kinh tế cơ bản của địa phương để phát triển nông nghiệp-nông thôn Thanh Hóa.

+ Nội dung: Nghiên cứu chính sách kinh tế cơ bản trong và ngoài nước để phát triển kinh tế nông - Lâm - Ngư nghiệp, điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng việc thực hiện, tác động của các chính sách. Phân tích những yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các vùng miền và tác động của các yếu tố đó đến phát triển kinh tế Thanh Hóa. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện một số chính sách kinh tế cơ bản trong phát triển kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010.

+ Dự kiến kết quả: Báo cáo thực trạng tổ chức thực hiện, tác động các chính sách, đề xuất giải pháp. Đưa ra luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách kinh tế cơ bản nhm phát triển nông nghiệp, nông thôn Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010.

- Đề tài 21: Thực trạng và giải pháp xây dựng, củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài

+ Mục tiêu: Đánh giá đúng thực trạng các tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài. Đề xuất các giải pháp xây dựng, củng cố các tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị ở các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài.

+ Nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận xây dựng, củng cố các tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài. Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài. Vai trò của tổ chức Đảng, đoàn thể trong phát triển sản xuất kinh doanh, trong xây dựng và phát triển doanh nghiệp, trong đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho người lao động. Nghiên cứu những nguyên nhân của thực trạng trên. Đề xuất các giải pháp nhằm củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài.

+ Dự kiến kết quả: Báo cáo đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài. Đề xuất các giải pháp nhằm củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, liên doanh với nước ngoài.

- Đề tài 22: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn, khôi phục và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc Thanh Hóa phục vụ phát triển du lịch.

+ Mục tiêu: Đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Thanh Hóa.

+ Nội dung: Sưu tầm, khảo sát, thống kê các hình thái văn hóa phi vật thể của người Mường Thanh Hóa. Đánh giá, phân loại các hình thái văn hóa phi vật thể của người Mường. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhm bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi Thanh Hóa.

+ Dự kiến kết quả: Báo cáo đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn, khôi phục và phát huy văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi Thanh Hóa.

- Đề tài 23: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020.

+ Mục tiêu: Đánh giá được thực trạng các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội, thực trạng đầu tư và tiềm năng thu hút nguồn lực đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020.

+ Nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách thu hút đầu tư của Trung ương và địa phương đã ban hành; Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế của các loại hình doanh nghiệp đã và đang triển khai ở Thanh Hóa trong những năm qua; Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng về tiềm năng để thu hút đầu tư phát triển kinh tế của Thanh Hóa; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020.

+ Dự kiến kết quả: Báo cáo thực trạng tình hình thực hiện thu hút đầu tư chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế ở Thanh Hóa 2001-2005; Báo cáo thực trạng về tiềm năng thu hút đầu tư phát triển kinh tế Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020; Các giải pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển kinh tế Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020.

- Đề tài 24: Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng môi trường văn hóa du lịch ở Sầm Sơn

+ Mục tiêu: Đề xuất được các giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng môi trường văn hóa du lịch ở Sầm Sơn nhằm tăng sức hấp dẫn của Sầm Sơn đối với du khách.

+ Nội dung: Điều tra thực trạng môi trường văn hóa du lịch của Sầm Sơn; Xác định những yếu tố về văn hóa - xã hội ở Sầm Sơn có tác động xấu đến tâm lý du khách. Đề xuất các giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng môi trường văn hóa du lịch nhằm thu hút ngày càng nhiều du khách và thời gian lưu trú của họ tại Sầm Sơn.

+ Dự kiến kết quả: Các giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng môi trường văn hóa du lịch tại Sầm Sơn.

Chương trình 6: Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất đai, rừng, biển và bảo vệ môi trường sinh thái

Mục tiêu:

Điều tra cơ bản môi trường, đánh giá đầy đủ nguồn tài nguyên khoáng sản, xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách bảo vệ môi trường, quy hoạch khai thác hợp lý nguồn tài nguyên phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đc biệt là để phát triển KT-XH vùng phía Tây đường Hồ Chí Minh.

Một số đề tài, dự án cụ thể:

- Đề tài 25 : Khảo sát đánh giá tác hại của sự cố và ô nhiễm môi trường do hoạt động khoáng sản gây nên, những giải pháp khắc phục nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Dự án 26: Ứng dụng KHCN canh tác bền vững trên đất dốc, bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng chương trình sản xuất nông nghiệp sạch hơn.

- Đề tài 27: Khảo sát đánh giá tác hại của ô nhiễm môi trường do hoạt động của các nhà máy công nghiệp (Nhà máy Đường Lam Sơn, Nhà máy Giấy Mục Sơn, Xí nghiệp Giấy Lam Kinh...), những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước Sông Chu.

- Đề tài 28: Khảo sát đánh giá tác hại của sự nhiễm mặn và các giải pháp khc phục tình trạng này, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở các xã ven biển Thanh Hóa.

Trên cơ sở mục tiêu, nội dung của 6 chương trình KHCN trọng điểm trên, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh, các nhiệm vụ KH&CN cụ thể sẽ tiếp tục được bổ sung.

 

PHỤ LỤC 3

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KH&CN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Kèm theo Quyết định s: 1522/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của Chủ tịch UBND tnh)

STT

Tên nhiệm vụ/đề án

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn hoàn thành

1

2

3

4

5

1

Đề án thành lập Quỹ phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa

Sở KH&CN

Sở Tài chính

Quý II/2006

2

Quy chế giải thưởng chất lượng Thanh Hóa

Sở KH&CN

 

Quý II/2006

3

Phương án kiện toàn tăng cường tổ chức, bmáy Sở KH&CN theo Thông tư liên tch 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV

Sở KH&CN

Sở Nội vụ

Quý III/2006

4

Hướng dẫn biên chế quản lý nhà nước về KH&CN ở UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Sở KH&CN

Quý III/2006

5

Chương trình phối hợp với Báo Thanh Hóa, Đài phát thanh - truyền hình Thanh Hóa về phổ biến kiến thức KH&CN, các mô hình sản xuất tiên tiến, các kỹ thuật tiến bộ, tuyên truyền chính sách, pháp lut trong lĩnh vực KH&CN.

Sở KH&CN

Báo Thanh Hóa, Đài phát thanh- truyền hình Thanh Hóa

Quý III/2006

6

Chương trình phối hợp ứng dụng KTTB để nhân nhanh giống cây, giống con, phát triển mô hình kinh tế trang trại.

Sở Nông nghiệp - PTNT

Sở KH&CN

Quý III/2006

7

Chương trình phối hợp ứng dụng KH&CN phát triển làng nghề, chế biến nông sản thc phẩm.

Sở Công nghiệp

Sở KH&CN

Quý III/2006

8

Chương trình phối hợp với các tổ chức KH&CN, các hiệp hội nghề nghiệp về chuyển giao khoa học, công nghmới.

Sở KH&CN

Các tổ chức KH&CN, các hiệp hội

Quý III/2006

9

Đề án phát triển hoạt động KH&CN trong trường Đại học Hồng Đức

Đại học Hồng Đức

Sở KH&CN

Quý I/2007

10

Đề án xã hội hóa các hoạt động KHCN.

Sở KH&CN

Các ngành liên quan

Quý IV/2007

11

Chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức KH&CN tư nhân và tập thể, các tổ chức KH&CN trực thuộc doanh nghiệp, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Sở KH&CN

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục đào tạo, Sở Lao động thương binh xã hội

Quý II/2007

12

Quy định về giải pháp KH&CN trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp.

Sở Kế hoạch và đầu tư

Các ngành liên quan

Quý I/2007

13

Quy định về trách nhiệm nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ KHKT đã đưc xây dng thành công

Sở KH&CN

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư

Quý I/2007

14

Chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, nông - lâm trường, hợp tác xã, các chủ trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình... thực hiện đổi mới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng KTTB vào sản xuất, áp dụng hệ thống quản lý chất lưng tiên tiến.

Sở Tài chính

Sở KH&CN

Quý I/2007

15

Bố trí cán bộ phụ trách KH&CN của ngành, thành lập Hội đồng KH&CN ngành

Các sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp, Giao thông, Xây dựng, Tài nguyên và MT, Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Bưu chính - viễn thông

 

Quý I/2007

16

Bố trí biên chế chuyên trách quản lý KH&CN cấp huyện.

Thành lập, kiện toàn Hội đồng Khoa học và công nghệ huyện.

UBND các huyn, thị xã, thành phố

 

Quý I/2007

17

Quy hoạch đào tạo cán bộ KH&CN đầu ngành

Sở Nội vụ

Sở KH&CN

Quý II/2007

18

Phương án sắp xếp, quy hoạch lại các tổ chức KH&CN công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005.

Sở Nội vụ

Sở KH&CN

Quý III/2007

19

Phương án đầu tư chiều sâu để nâng năng lực hoạt động KH&CN của một số tổ chức KH&CN lên trình độ khá của cả nước.

Sở KH&CN

Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính

Quý IV/2007

20

Xây dựng danh mục và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN hằng năm của ngành

Các sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp, Giao thông, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Bưu chính - viễn thông

 

2006-2010

21

Đề xuất danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp tnh hằng năm

Các sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp, Giao thông, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Bưu chính - viễn thông

UBND các huyện, thị, thành phố

 

2006-2010

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1522/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1522/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/05/2006
Ngày hiệu lực15/06/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1522/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1522/QĐ-UBND 2006 Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1522/QĐ-UBND 2006 Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1522/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Văn Lợi
                Ngày ban hành31/05/2006
                Ngày hiệu lực15/06/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1522/QĐ-UBND 2006 Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1522/QĐ-UBND 2006 Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa

                  • 31/05/2006

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 15/06/2006

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực