Quyết định 1531/QĐ-UBND

Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch truyền thông về quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2021

Nội dung toàn văn Quyết định 1531/QĐ-UBND 2017 kế hoạch truyền thông quản lý chất thải y tế Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1531/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 28 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2017 - 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1119/QĐ-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt truyền thông về quản lý chất thải y tế, giai đoạn 2017 - 2021;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1788/TTr-SYT ngày 22 tháng 9 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền thông về quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2021.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục Quản lý MTYT, Bộ Y tế;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Y tế, TN&MT, TT&TT, Tài chính;
- Đài PTTH, Báo Bắc Kạn;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP;
- Lưu: VT, Huệ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Duy Hưng

 

KẾ HOẠCH

TRUYỀN THÔNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ, GIAI ĐOẠN 2017-2021
(Kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh)

I. MỤC TIÊU

1. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm chỉ đạo của cán bộ lãnh đạo ngành Y tế và lãnh đạo các địa phương, các cơ quan liên quan về công tác quản lý chất thải y tế, đảm bảo nguồn lực cho các cơ sở y tế thực hiện quản lý chất thải y tế: 100% lãnh đạo ngành Y tế, ngành Tài nguyên và Môi trường, chính quyền các cấp trong tỉnh nhận thức rõ trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất thải y tế của các cơ sở y tế.

2. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm quản lý chất thải y tế, tăng cường chỉ đạo và quản lý của cán bộ lãnh đạo tại các cơ sở y tế đối với công tác quản lý chất thải y tế:

- 100% lãnh đạo cơ sở y tế thực hiện chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch và bố trí nguồn lực thực hiện công tác quản lý chất thải y tế, xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp;

- 100% lãnh đạo các khoa, phòng của các cơ sở y tế thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về quản lý chất thải y tế.

- 100% cơ sở y tế áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với lãnh đạo, cán bộ, nhân viên trong thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế.

3. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm quản lý chất thải y tế và cải thiện thực hành phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế của nhân viên y tế, nhân viên vệ sinh môi trường, nhân viên vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế: 100% nhân viên y tế, nhân viên vệ sinh môi trường, nhân viên vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế các cơ sở y tế thực hiện phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải y tế đúng quy định.

4. Nâng cao nhận thức và tăng cường thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và các đối tượng khác sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế và cộng đồng xung quanh cơ sở y tế:

- 100% người bệnh, người nhà người bệnh và các đối tượng đến sử dụng dịch vụ được cung cấp thông tin và thực hiện thải bỏ chất thải đúng nơi quy định, thực hiện nội quy và giữ gìn vệ sinh môi trường tại cơ sở y tế;

- 100% cộng đồng sống xung quanh cơ sở y tế được cung cấp thông tin và phối hợp tham gia bảo vệ môi trường cơ sở y tế.

5. Tăng cường sự tham gia giám sát thực hiện quản lý chất thải y tế của cộng đồng đối với các cơ sở y tế nhằm đẩy mạnh hiệu quả bảo vệ môi trường:

- 100% cơ sở y tế thực hiện thường xuyên chế độ báo cáo về kết quả quản lý chất thải y tế, xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp với các cơ quan quản lý cấp trên;

- 80% cơ sở y tế tuyến tỉnh và 50% cơ sở y tế tuyến huyện tuân thủ thực hiện các quy định quản lý chất thải y tế và xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp.

6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ, nâng cao năng lực truyền thông và tăng cường thực hiện công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường an toàn:

- 100% cơ sở y tế có phân công nhân sự và được tập huấn nâng cao năng lực truyền thông về quản lý chất thải y tế;

- Các hoạt động truyền thông về quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế được thực hiện theo quy trình, được giám sát hỗ trợ.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Truyền thông thay đổi hành vi tới nhân viên y tế, nhân viên vệ sinh môi trường, nhân viên vận hành hệ thống xử lý cơ sở y tế tại các cơ sở y tế thực hiện hành vi quản lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế

- Nâng cao nhận thức về trách nhiệm quản lý chất thải y tế và cải thiện thực hành phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý cơ sở y tế của nhân viên y tế, nhân viên vệ sinh môi trường, nhân viên kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý cơ sở y tế tại các cơ sở y tế;

- Tăng cường chỉ đạo, quản lý của cán bộ lãnh đạo tại các cơ sở y tế đối với công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý cơ sở y tế thông qua các hoạt động truyền thông trực tiếp tới cán bộ y tế và nhân viên của các khoa phòng;

- Triển khai các hình thức truyền thông rộng rãi như hội thảo, tập huấn về lập kế hoạch, hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm tổ chức và quản lý thực hiện công tác quản lý chất thải y tế, phát động cuộc thi, xây dựng đơn vị điển hình tiên tiến thực hiện quản lý chất thải y tế và nhân rộng cơ sở y tế kiểu mẫu xanh - sạch - đẹp;

- Nâng cao nhận thức và tăng cường thực hành giữ vệ sinh môi trường của người bệnh, người nhà người bệnh, các đối tượng đến sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế và cộng đồng sống xung quanh cơ sở y tế bằng hình thức hướng dẫn, khuyến khích thực hiện.

2. Truyền thông vận động cán bộ lãnh đạo ngành Y tế, lãnh đạo các Sở, ban, ngành có liên quan trong tỉnh chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện về chính sách và nguồn lực cho công tác quản lý chất thải y tế và xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp dưới các hình thức như hội thảo, diễn đàn, đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện công tác quản lý chất thải y tế.

3. Quản lý thông tin về quản lý chất thải y tế: Chia sẻ thông tin rõ ràng, minh bạch, huy động sự tham gia của cộng đồng và các cơ quan truyền thông trong giám sát thực hiện quản lý chất thải y tế.

4. Tổ chức thực hiện công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế trong cơ sở y tế: Nâng cao năng lực truyền thông cho đội ngũ thực hiện truyền thông thông qua các hoạt động hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ, thực hiện công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế, tập huấn nâng cao năng lực truyền thông cho mạng lưới truyền thông về quản lý chất thải y tế trong cơ sở y tế, triển khai giám sát và đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Từ nguồn ngân sách Nhà nước; huy động vốn các dự án đầu tư trong nước, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

l. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đề ra, có hiệu quả và đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

- Hằng năm trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể, Sở Y tế xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch;

- Hướng dẫn, tổ chức tập huấn các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện truyền thông thông về quản lý chất thải y tế;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế;

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông tăng cường các hoạt động thông tin - truyền thông - giáo dục cho cộng đồng về: Kiến thức, thái độ, thực hành tốt công tác quản lý chất thải y tế, các chính sách liên quan đến quản lý chất thải y tế;

- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế kết quả thực hiện công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức đào tạo, truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức hướng dẫn, phối hợp với Sở Y tế theo dõi, giám sát, bảo đảm tuân thủ quy trình liên quan đến chất thải y tế và quan trắc chất lượng môi trường tại các cơ sở y tế trong tỉnh;

- Thanh tra, kiểm tra các cơ sở y tế, các cơ sở xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Y tế tăng cường triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng về vai trò, tầm quan trọng trong công tác quản lý chất thải y tế.

4. Sở Tài chính

- Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu cân đối kinh phí để thực hiện Kế hoạch;

- Hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.

5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bắc Kạn

Phối hợp với Sở Y tế tăng cường công tác tuyên truyền cho cộng đồng về kiến thức, thái độ, thực hành tốt công tác quản lý chất thải y tế; nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ nhân viên y tế.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chỉ đạo, tổ chức, bố trí các nguồn lực tăng cường công tác truyền thông về quản lý chất thải y tế trên địa bàn;

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về chất thải y tế trên địa bàn quản lý;

- Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế và các đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý;

- Phối hợp với các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn về việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch truyền thông về quản lý chất thải y tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2021./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1531/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1531/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/09/2017
Ngày hiệu lực28/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1531/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1531/QĐ-UBND 2017 kế hoạch truyền thông quản lý chất thải y tế Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1531/QĐ-UBND 2017 kế hoạch truyền thông quản lý chất thải y tế Bắc Kạn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1531/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýPhạm Duy Hưng
                Ngày ban hành28/09/2017
                Ngày hiệu lực28/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1531/QĐ-UBND 2017 kế hoạch truyền thông quản lý chất thải y tế Bắc Kạn

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1531/QĐ-UBND 2017 kế hoạch truyền thông quản lý chất thải y tế Bắc Kạn

                        • 28/09/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 28/09/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực