Quyết định 1539/QĐ-KBNN

Quyết định 1539/QĐ-KBNN sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước hệ thống Kho bạc Nhà Nước đã được thay thế bởi Quyết định 686/QĐ-KBNN Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và được áp dụng kể từ ngày 18/08/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 1539/QĐ-KBNN sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước hệ thống Kho bạc Nhà Nước


BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1359/QĐ-KBNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 209/2003/QĐ-BTC ngày 16/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các ban và Văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 27/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ;
Căn cứ Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và ý kiến tham gia của Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Trưởng ban Thanh toán vốn đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình sửa đổi, bổ sung Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước .

Điều 3: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Vụ Đầu tư, NSNN, TCĐN;
- Lãnh đạo KBNN;
- KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc KBNN;
- Lưu VT, TTVĐT.    

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Xuân Trí

 

QUY TRÌNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ban hành kèm theo Quyết định số 1539/QĐ- KBNN ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước

1. Sửa đổi điểm 5 (gạch đầu dòng thứ 2 và thứ 3), bổ sung điểm 6, và bổ sung mới điểm 7 phần I như sau:

- Những chứng từ gửi từng lần tạm ứng, thanh toán:

+ Đối với Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: chủ đầu tư lập theo mẫu in sẵn hoặc có thể lập trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo theo đúng mẫu do Bộ Tài chính và KBNN qui định.

+ Đối với Giấy rút vốn đầu tư ; Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt (Mẫu số C3-04/NS); Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản (Mẫu số C3-05/NS) được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 24/2006/QĐ-BTC ngày 06/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước và công văn số 1122/KBNN-KT ngày 02/6/2006 của KBNN về việc hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN.

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng phải là bản chính.

- Bổ sung điểm 6 như sau:

+ KBNN thực hiện thanh toán trước, chấp nhận sau đối với từng lần tạm ứng, thanh toán của gói thầu và hợp đồng thanh toán nhiều lần và hình thức kiểm soát trước, thanh toán sau đối với hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đồng thanh toán nhiều lần.

+ Đối với dự án ODA: việc kiểm soát hồ sơ đề nghị thanh toán để rút vốn ngoài nước không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án.

- Bổ sung điểm 7 như sau: Nguyên tắc kiểm soát thanh toán là trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

2. Sửa đổi tiết 1.2 ( gạch đầu dòng thứ 2), điểm 1, mục I, phần II như sau:

- Thông báo danh mục dự án và vốn quy hoạch hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý) ; Kế hoạch vốn của UBND cỏc cấp và ý kiến bằng văn bản về việc phân bổ kế hoạch của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thông báo ( nếu có).

3. Sửa đổi điểm 2, mục I, phần II như sau:

- Cán bộ KBNN tiếp nhận hồ sơ, tài liệu thực hiện kiểm tra theo quy định tại Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/8/2007 của Tổng Giám đốc KBNN.

Cán bộ thanh toán sau khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phải kiểm tra ngay sự đầy đủ của tài liệu theo quy định; tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại tài liệu; sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu. Nếu phát hiện hồ sơ thiếu hoặc chưa đảm bảo tính pháp lý thì phải thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện tài liệu còn thiếu, bổ sung hoặc điều chỉnh hoặc thay thế tài liệu chưa hợp pháp, chưa hợp lệ.

Đối với hồ sơ mở tài khoản, cán bộ thanh toán phôtô thêm 01 bản để lưu hồ sơ dự án và chuyển cho bộ phận kế toán (sau đây gọi chung là phòng Kế toán) để làm thủ tục mở tài khoản cho chủ đầu tư.

4. Sửa đổi điểm 3, mục I, phần II như sau:

3. Tạm ứng vốn:

Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thời điểm thu hồi tạm ứng được thực hiện theo quy định tại tiết 1.4 và khoản 2 điểm 5, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3.1. Tài liệu tạm ứng vốn; ngoài tài liệu cơ sở của dự án theo quy định tại điểm 1, mục I, phần II Quyết định 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007 của KBNN về việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN; khi tạm ứng vốn, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư ;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

3.2. Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn như sau:

3.2.1.Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng (Giám đốc KBNN các cấp chủ động tổ chức, chỉ đạo các bộ phận có liên quan đảm bảo thời gian thanh toán nói trên).

Căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng với các điều khoản quy định trong hợp đồng và kế hoạch vốn quy hoạch hàng năm, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư trình Trưởng phòng Thanh toán VĐT.

Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, Trưởng phòng Thanh toán VĐT xem xét, ký vào các chứng từ, tờ trình và trình lãnh đạo KBNN duyệt (hồ sơ trình lãnh đạo gồm toàn bộ hồ sơ tạm ứng và tờ trình lãnh đạo);

- Trường hợp nguồn vốn hiện có không đủ để tạm ứng theo đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán lập thông báo nói rõ lý do để Trưởng phòng ký thông báo cho chủ đầu tư đồng thông báo cho cơ quan tài chính (đối với dự án do địa phương quản lý) biết và đề nghị chủ đầu tư lập lại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư.

- Trường hợp chủ đầu tư đề nghị tạm ứng nhiều lần theo quy định của hợp đồng, cán bộ thanh toán phải theo dõi luỹ kế số vốn đã tạm ứng, đảm bảo không vượt kế hoạch vốn hàng năm của dự án. Nếu kế hoạch vốn hàng năm bố trí không đủ theo mức vốn tạm ứng của hợp đồng thì tiếp tục tạm ứng trong kế hoạch năm sau cho đủ mức tạm ứng của hợp đồng.

Sau khi được duyệt, phòng Thanh toán VĐT chuyển Giấy rút vốn đầu tư cho phòng Kế toán.

Khi nhận được chứng từ do phòng Thanh toán VĐT chuyển sang, kế toán làm thủ tục tạm ứng. Sau khi hoàn thành thủ tục tạm ứng, kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, các liên còn lại chuyển phòng Thanh toán VĐT để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

3.2.2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán tiến hành kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ, đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng với với các điều khoản quy định của hợp đồng và kế hoạch vốn quy hoạch năm được thông báo.

Trường hợp sau khi kiểm tra, số vốn chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch với số vốn đã tạm ứng cho chủ đầu tư, cán bộ thanh toán báo cáo Trưởng phòng Thanh toán VĐT trình lãnh đạo KBNN để thông báo cho chủ đầu tư biết (thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả) về kết quả kiểm soát, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề còn sai sót, chưa thống nhất và đề nghị chủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh, trừ vào những lần tạm ứng tiếp theo (nếu số vốn chấp nhận tạm ứng nhỏ hơn số vốn đã tạm ứng); đối với những hợp đồng quy định chỉ tạm ứng một lần, nếu sau khi kiểm tra có sự chênh lệch, cán bộ thanh toán báo cáo Trưởng phòng Thanh toánVĐT trình Lãnh đạo KBNN và yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục thu hồi số vốn đã tạm ứng vượt. Cán bộ kiểm soát thanh toán phải hết sức chú ý đối với những loại hợp đồng này, hạn chế tối đa việc thu hồi vốn đã tạm ứng vượt.

5. Sửa đổi điểm 4, mục I, phần II như sau:

4. Thanh toán khối lượng quy hoạch hoàn thành

4.1. Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành: ngoài tài liệu cơ sở của dự án theo quy định tại điểm 1, mục I, phần II của quy trình ban hành theo Quyết định 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007 của KBNN, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có).

4.2. Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành:

4.2.1. Đối với từng lần thanh toán của gói thầu và hợp đồng (trừ lần thanh toán cuối cùng).

KBNN thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần; trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành như sau :

4.2.1.1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng (Giám đốc KBNN các cấp chủ động tổ chức, chỉ đạo các bộ phận có liên quan đảm bảo thời gian thanh toán nói trên).

- Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán VĐT kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác), số vốn đề nghị thanh toán trong phạm vi kế hoạch năm được thông báo, hạng mục nội dung công việc thanh toán có trong hợp đồng hoặc dự toán được duyệt ( trường hợp chỉ định thầu).

Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện nêu trên, cán bộ thanh toán xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tên, tài khoản đơn vị được hưởng ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng) và Giấy rút vốn đầu tư trình Trưởng phòng Thanh toán VĐT ký. Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, Trưởng phòng Thanh toán VĐT ký vào chúng từ, tờ trình và trình Lãnh đạo KBNN duyệt ( hồ sơ trình Lãnh đạo gồm toàn bộ hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành và tờ trình Lãnh đạo).

- Trường hợp nguồn vốn hiện có không đủ để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán lập thông báo nói rõ lý do để Trưởng phòng ký thông báo cho chủ đầu tư (qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả) đồng thông báo cho cơ quan tài chính ( đối với dự án do địa phương quản lý) biết và đề nghị chủ đầu tư lập lại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư .

Sau khi được ký duyệt, phòng Thanh toán VĐT chuyển Giấy rút vốn đầu tư và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng) cho phòng Kế toán.

Khi nhận được chứng từ do phòng Thanh toán VĐT chuyển sang, kế toán làm thủ tục thanh toán, sau khi hoàn thành thủ tục thanh toán, thu hồi tạm ứng (nếu có) kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, 1 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng), các liên còn lại chuyển phòng Thanh toán VĐT để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

4.2.1.2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán vốn đầu tư thực hiện kiểm tra, việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu hay phải đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác), đối chiếu công việc, khối lượng hoàn thành theo nội dung ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng để đảm bảo khối lượng hoàn thành đó thuộc dự toán được duyệt ( trường hợp chỉ định thầu), hoặc dự toán bổ sung được duyệt (đối với các hạng mục mới phát sinh ngoài dự toán), các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều kiện thanh toán), đối chiếu với kế hoạch vốn năm được thông báo.

Trường hợp kết quả kiểm soát có sự chênh lệch, số vốn chấp nhận thanh toán khác với số vốn đã thanh toán, cán bộ thanh toán báo cáo Trưởng phòng Thanh toán VĐT trình lãnh đạo KBNN để thông báo cho chủ đầu tư biết (theo mẫu số 02/TTVĐT) thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả kiểm soát, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề còn sai sót, chưa thống nhất và đề nghị chủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh, và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo ( nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán).

4.2.2. Đối với hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đồng thanh toán nhiều lần.

KBNN thực hiện kiểm soát trước, thanh toán sau.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng (Giám đốc KBNN các cấp chủ động tổ chức, chỉ đạo các bộ phận có liên quan đảm bảo thời gian thanh toán nói trên).

Trình tự các bước công việc như sau: 

4.2.2.1. Khi nhận được đề nghị thanh toán của chủ đầu tư từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, cán bộ thanh toán vốn đầu tư thực hiện kiểm tra, việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác), đối chiếu công việc, khối lượng hoàn thành theo nội dung ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng để đảm bảo khối lượng hoàn thành đó thuộc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu), hoặc dự toán bổ sung được duyệt (đối với các hạng mục mới phát sinh ngoài dự toán), các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều kiện thanh toán), đối chiếu với kế hoạch vốn năm được thông báo.

- Trường hợp kết quả kiểm soát có sự chênh lệch, cán bộ thanh toán báo cáo Trưởng phòng Thanh toán VĐT trình lãnh đạo KBNN để thông báo cho chủ đầu tư biết về kết quả kiểm soát (theo mẫu số 02/TTVĐT) thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề còn sai sót, chưa thống nhất và đề nghị chủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh.

- Xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng; ghi đầy đủ các chỉ tiêu, ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư và lập tờ trình lãnh đạo, báo cáo Trưởng phòng Thanh toán VĐT.

- Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, Trưởng phòng Thanh toán VĐT xem xét, ký vào các chứng từ, tờ trình và trình lãnh đạo KBNN duyệt (hồ sơ trình lãnh đạo gồm toàn bộ hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành và tờ trình lãnh đạo);

- Trường hợp nguồn vốn hiện có không đủ để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán lập thông báo nói rõ lý do để Trưởng phòng ký thông báo cho chủ đầu tư (thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả) đồng thông báo cho cơ quan tài chính (đối với dự án do địa phương quản lý) biết và đề nghị chủ đầu tư lập lại giấy rút vốn đầu tư khác .

- Sau khi được duyệt, phòng Thanh toán VĐT chuyển Giấy rút vốn đầu tư và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng) cho Phòng Kế toán.

4.2.2.2. Khi nhận được tài liệu do phòng Thanh toán VĐT chuyển sang, kế toán làm thủ tục thanh toán. Sau khi làm xong thủ tục thanh toán, thu hồi tạm ứng (nếu có), kế toán lưu 1 liên Giấy rút vốn đầu tư, 1 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng) các liên còn lại phòng Kế toán chuyển lại phòng Thanh toán VĐT để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

6. Sửa đổi điểm 5, mục I phần II như sau :

Khi dự án quy hoạch được phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán dự án quy hoạch hoàn thành. Cán bộ thanh toán căn cứ vào số vốn đã thanh toán cho dự án và quyết định phê duyệt quyết toán vốn quy hoạch tiến hành kiểm tra:

- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: cán bộ thanh toán yêu cầu chủ đầu tư gửi các tài liệu theo tiết 4.1 điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này; xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng còn phải thu hồi (nếu có), tên, tài khoản đơn vị được hưởng. Thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu, ký vào Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng) và báo cáo Trưởng phòng Thanh toán VĐT. Trên cơ sở kế hoạch vốn, nguồn vốn hiện có, Trưởng phòng Thanh toán VĐT ký và trình Lãnh đạo KBNN duyệt thanh toán cho dự án theo số vốn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

Quy trình luân chuyển tài liệu, trách nhiệm của các bộ phận nghiệp vụ có liên quan và thời hạn kiểm soát thanh toán như quy định tại tiết 4.2 điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán hoặc thanh toán sai so với chế độ quy định; cán bộ thanh toán phải có trách nhiệm đôn đốc chủ đầu tư thu hồi số vốn đã chi trả cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân lớn hơn hoặc sai so với quyết toán vốn đầu tư được duyệt.

7. Sửa đổi tiết 1.2, điểm 1 và điểm 2 mục II phần II như sau :

1. Tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư

1.2. Tài liệu bổ sung hàng năm :

Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm và Thông báo danh mục dự án và vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm thực hiện tương tự như quy định tại điểm 2 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Kiểm tra tài liệu dự án:

Việc kiểm tra tài liệu dự án được thực hiện tương tự như quy định tại điểm 3 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Sửa đổi điểm 3, mục II phần II như sau :

3. Tạm ứng vốn

Chủ đầu tư được cấp vốn tạm ứng để thực hiện các công việc thuộc đối tượng được cấp vốn tạm ứng theo chế độ quy định hiện hành. Mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng. Việc tạm ứng trong năm tối đa không vượt kế hoạch vốn hàng năm.

3.1. Tài liệu tạm ứng vốn; ngoài tài liệu cơ sở của dự án theo quy định, khi tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

3.2. Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 3.2 điểm 4 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

9. Sửa đổi điểm 4, mục II, phần II như sau :

4. Thanh toán khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành

4.1. Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành; ngoài tài liệu cơ sở của dự án theo quy định tại điểm 1, mục II, phần II, Quyết định 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007 của KBNN về việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có).

4.2. Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 4.2, điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

10. Sửa đổi điểm 1, điểm 2 mục III, phần II như sau :

1. Tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán :

1.1 Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:

- Tài liệu để mở tài khoản;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu bao gồm cả các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ đề xuất của nhà thầu; các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu; các bản vẽ thiết kế và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;

Đối với dự án ODA có vốn đối ứng tham gia còn bổ sung thêm các tài liệu là bản dịch tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Hiệp định tín dụng, sổ tay giải ngân (nếu có). Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư; Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng.

KBNN không nhận và không xem xét các bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, các tài liệu có tính kỹ thuật của dự án đầu tư. Trường hợp trong nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật có đóng kèm các tài liệu này thành một quyển thì KBNN nhận nhưng không xem xét các bản vẽ thiết kế, các nội dung có tính kỹ thuật.

Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án:

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Dự toán chi tiết được duyệt cho từng công việc, hạng mục công trình; văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (nếu có quyết định riêng) hoặc nằm trong Quyết định đầu tư dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.

Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

Quyết định phê duyệt dự toán kèm theo dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt hoặc dự toán cho từng công việc được duyệt.

Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình được duyệt;

- Quyết định phê duyệt dự toán kèm theo dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt hoặc dự toán cho từng công việc được duyệt.

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu bao gồm cả các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ đề xuất của nhà thầu; các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu; các bản vẽ thiết kế; bảo đảm thực hiện hợp đồng và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác).

1.2. Tài liệu bổ sung hàng năm :

Kế hoạch vốn hàng năm và Thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư hàng năm thực hiện tương tự như quy định tại điểm 2 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Kiểm tra tài liệu dự án:

Việc kiểm tra tài liệu dự án được thực hiện tương tự như quy định tại điểm 3 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

11. Sửa đổi điểm 3, mục III, phần II như sau 

3. Tạm ứng vốn:

3.1. Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thời điểm thu hồi tạm ứng được thực hiện theo quy định tại điểm 5, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3.2. Tài liệu tạm ứng vốn; ngoài các tài liệu đã quy định tại điểm 1.1 mục 10, quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư ;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

3.3. Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 3.2 điểm 4 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

* Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau :

Đối với từng loại chi phí quản lý dự án và chi phí khác :

Chi phí quản lý dự án và chi phí khác trong XDCB bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.

Để được tạm ứng vốn chủ đầu tư còn gửi các tài liệu sau :

+ Dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt (đối với trường hợp phải lập dự toán) hoặc hợp đồng (nếu thuê tư vấn quản lý dự án).

+ Đối với công việc phải thuê tư vấn (trừ tư vấn quản lý dự án) gửi văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; hợp đồng.

Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì không phải lập dự toán chi phí quản lý dự án.

- Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu. KBNN nơi dự án mở tài khoản xem xét, tạm ứng theo đề nghị của chủ đầu tư; tổng số vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng xây dựng không được vượt kế hoạch vốn năm, không vượt hợp đồng và đảm bảo khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng phải thu hồi hết số vốn đã tạm ứng.

- Việc tạm ứng vốn đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư được thực hiện theo quy định tạm ứng vốn chuẩn bị đầu tư.

- Việc tạm ứng vốn đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư được thực hiện theo hợp đồng và tính chất của từng công việc chuẩn bị thực hiện dự án.

12. Sửa đổi điểm 4, mục III, phần II như sau :

4. Thanh toán khối lượng hoàn thành:

4.1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng trong hoạt động xây dựng, việc thanh toán hợp đồng phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng.

4.2. Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:

- Đối với khối lượng công việc phát sinh từ 20% trở xuống so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng và đã có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá đã ghi trong hợp đồng.

- Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định.

- Đối với khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định của hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói thì giá trị bổ sung được lập dự toán và bên giao thầu và bên nhận thầu thống nhất ký hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.

4.3. Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (khối lượng xây dựng, thiết bị hoàn thành, tư vấn ): ngoài các tài liệu đã gửi theo quy định tại điểm 1.1 mục 10 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có).

Đối với chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chủ đầu tư còn gửi thêm các tài liệu sau:

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;

+ Dự toán được duyệt;

+ Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có).

4.4. Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành không thông qua hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo);

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

4.4.1. Trường hợp tự làm (khối lượng xây dựng, thiết bị hoàn thành) chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu được vận dụng như đối với thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng xây dựng.

4.4.2. Thanh toán chi phí quản lý dự án :

* Nguyên tắc thanh toán chi phí quản lý dự án :

- Các chi phí quản lý dự án phải lập dự toán: thanh toán theo dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt; đối với dự án có tổng mức đầu tư dự án dưới 7 tỷ đồng, thanh toán theo định mức của cấp quyết định đầu tư.

- Chi phí theo hợp đồng (kể cả trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án): thanh toán theo hợp đồng

* Trường hợp không mở tài khoản tiền gửi chi phí quản lý dự án.

- Dự toán chi phí quản lý được duyệt (trường hợp phải lập dự toán);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi phí kèm theo);

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư ( nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư .

* Trường hợp mở tài khoản tiền gửi chi phí quản lý dự án.

- Trích chi phí quản lý dự án:

+ Dự toán chi phí quản lý được duyệt (trường hợp phải lập dự toán);

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi phí kèm theo);

+ Giấy rút vốn đầu tư.

Trình tự và nội dung công việc được thực hiện như sau:

Cán bộ thanh toán căn cứ vào dự toán chi phí quản lý được duyệt, kế hoạch chi phí quản lý dự án đầu tư được giao (nếu có), thực hiện kiểm soát trích chi phí quản lý dự án; ghi đầy đủ các chỉ tiêu, ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư và báo cáo Trưởng phòng Thanh toán VĐT; trên cơ sở nguồn vốn hiện có, Trưởng phòng Thanh toán VĐT ký và trình Giám đốc KBNN duyệt. Sau khi được duyệt, phòng Thanh toán VĐT chuyển Giấy rút vốn đầu tư cho phòng Kế toán.

Ngay khi nhận được tài liệu do Phòng Thanh toán VĐT chuyển sang, kế toán làm thủ tục trích chi phí quản lý dự án từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiền gửi của Ban quản lý dự án mở tại KBNN. Sau khi làm xong thủ tục trích chi phí quản lý dự án, kế toán lưu 1 liên Giấy rút vốn đầu tư, các liên còn lại phòng Kế toán chuyển lại phòng Thanh toán VĐT để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Trường hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều dự án đầu tư, thanh toán tại nhiều Kho bạc khác nhau thì KBNN nơi kiểm soát thanh toán vốn cho dự án thực hiện trích chi phí quản lý dự án chuyển về tài khoản tiền gửi của Ban quản lý dự án mở tại KBNN nơi Ban quản lý dự án thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư.

- Thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi:

+ Bảng kê thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi do chủ đầu tư lập.

+ Uỷ nhiệm chi, Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi hoặc Séc lĩnh tiền mặt.

Cán bộ thanh toán căn cứ vào dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt, Bảng kê thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi, chứng từ kèm theo, số dư tài khoản tiền gửi hiện có, thực hiện kiểm soát và ký vào Bảng kê thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi, trình Lãnh đạo phòng Thanh toán VĐT ký và trình Giám đốc KBNN duyệt. Sau khi được duyệt, phòng Thanh toán VĐT chuyển 01 liên Bảng kê thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi và uỷ nhiệm chi hoặc Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, hoặc Séc lĩnh tiền mặt sang phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền.

Ngay sau khi nhận được chứng từ do phòng Thanh toán VĐT chuyển sang, kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí quản lý dự án. Sau khi làm xong thủ tục thanh toán, kế toán lưu 1 liên uỷ nhiệm chi, hoặc 01 liên Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, các liên còn lại chuyển lại phòng Thanh toán VĐT để trả chủ đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

- Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án toàn bộ hoặc thuê tư vấn quản lý một phần công việc quản lý dự án thì thanh toán theo hợp đồng.

- Trường hợp chủ đầu tư được mua sắm ô tô thanh toán theo Dự toán cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư được thực hiện như điểm 9 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

- Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư được thực hiện như quy định thanh toán khối lượng hoàn thành vốn thực hiện đầu tư.

4.5. Về chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán:

- Đối với dự án đầu tư từ nhóm B trở lên: KBNN kiểm soát thanh toán theo dự toán được duyệt.

- Đối với các dự án còn lại: KBNN kiểm soát thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư trong phạm vi định mức chi phí, phê duyệt quyết toán quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các thông tư sủa đổi, bổ sung ( nếu có). KBNN coi khoản chi phí này như thanh toán khối lượng hoàn thành để hạch toán.

4.6. Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 4.2, điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

13. Sửa đổi điểm 1, điểm 2, mục IV phần II như sau:

1. Tài liệu làm căn cứ kiểm soát.

1.1. Tài liệu ban đầu:

Do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi 1 lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp bổ sung, điều chỉnh.

1.1.1. Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trình ( không tách thành dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư). Ngoài các tài liệu như quy định tại tiết 1.1 điểm 10 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, chủ đầu tư còn gửi:

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt;

1.1.2. Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách địa phương; dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (dự án độc lập, dự án thành phần) được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình của các Bộ, cơ quan trung ương giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện:

- Đối với vốn quy hoạch:

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ quy hoạch; dự toán chi phí cho công tác quy hoạch được duyệt.

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:

+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt.

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Đối với vốn thực hiện dự án:

+ Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư và văn bản phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư.

+ Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt).

+ Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt.

Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có hạng mục xây dựng khu tái định cư hoặc mua nhà tái định cư, xây dựng hạ tầng khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp phải gửi thêm các tài liệu sau:

+ Hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư của chủ đầu tư.

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

+ Dự toán chi tiết được duyệt của các công việc, gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện.

1.2. Tài liệu bổ sung hàng năm:

- Đối với dự án quy định ở tiết 1.1.1: như điểm 2 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

- Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách địa phương, dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án độc lập được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình của các Bộ, cơ quan trung ương giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện: như điểm 2 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này đối với dự án do địa phương quản lý.

- Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án thành phần được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình của các Bộ, cơ quan trung ương giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện: như điểm 2 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này đối với dự án do trung ương quản lý.

2. Tài liệu tạm ứng vốn (cho cả 2 loại dự án tại điểm 1.1.1 và điểm 1.1.2 nói trên).

Ngoài tài liệu đã quy định tại điểm 1, mục 11 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ:

- Bản đăng ký kế hoạch thực hiện giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư với Kho bạc Nhà nước;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư .

Mức vốn tạm ứng theo quy định tại tiết 3.1.2 điểm 3 mục II phần II Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư ;

- Giấy rút vốn đầu tư .

Mức vốn tạm ứng theo quy định tại tiết 3.2.2 điểm 3 mục II phần II Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

3. Thu hồi vốn tạm ứng:

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có trách nhiệm tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán, hoàn ứng tại KBNN trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc, kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng mua sắm thiết bị của khu tái định cư, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp; các hợp đồng tư vấn, quy hoạch; các gói thầu và công việc khác: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

4. Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành:

Ngoài tài liệu đã quy định tại điểm 1, mục 13 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ

- Biên bản xác nhận khối lượng bồi thường, hỗ trợ đã thực hiện.

Biên bản này do chủ đầu tư hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập, có chữ ký, đóng dấu của các thành viên gồm: chủ đầu tư; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; KBNN (nếu thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo hợp đồng với chủ đầu tư) và người thụ hưởng (nếu người thụ hưởng là các hộ dân, cá nhân thì chỉ cần chữ ký);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư

Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư:

- Biên bản bàn giao nhà;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

5. Kiểm soát thanh toán vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư:

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán (bao gồm cả tạm ứng vốn và thanh toán khối lượng hoàn thành) vốn giải phóng mặt bằng , tái định cư được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 3.2 điểm 4, tiết 4.2, điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này. KBNN căn cứ vào báo cáo tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng để kiểm soát thanh toán.

5.1. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện chi trả tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư: căn cứ vào các hồ sơ tài liệu tại điểm 1 mục 13 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, KBNN kiểm soát và tạm ứng, thanh toán cho chủ đầu tư để chi trả cho người thụ hưởng.

5.2. Trường hợp KBNN nhận thực hiện việc chi trả cho người thụ hưởng thì ngoài các tài liệu qui định tại điểm 1 mục 13 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, còn có hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và KBNN nơi trực tiếp chi trả.

5.3. Trường hợp công việc giải phóng mặt bằng do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức có chức năng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư địa phương thực hiện chi trả cho người thụ hưởng thì ngoài các tài liệu tại điểm 1 mục 13 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, chủ đầu tư phải gửi hợp đồng hoặc văn bản của chủ đầu tư hoặc của cấp có thẩm quyền nói rõ giao cho tổ chức thực hiện đến cơ quan KBNN để làm căn cứ kiểm soát và thanh toán. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức có chức năng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tài khoản tiền gửi tại KBNN để tiếp nhận kinh phí đền bù do chủ đầu tư chuyển đến.

5.4. Trường hợp công tác giải phóng mặt bằng phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng khu tái định cư) từ vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư của dự án thì việc kiểm soát thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng. Trường hợp vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư của dự án chỉ hỗ trợ một phần thì chủ đầu tư gửi Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; KBNN các cấp thực hiện chuyển tiền hỗ trợ theo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư . Trách nhiệm quản lý sử dụng phần vốn này thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư dự án xây dựng mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5.5. Trường hợp kiểm soát thanh toán đối với chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như đối với công việc khác phải lập dự toán. Tổng số vốn thanh toán cho chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không được vượt quá mức quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc diện khó khăn (Thông tư 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 của Bộ Tài chính ) chưa được phê duyệt thì KBNN được phép tạm ứng nếu chủ đầu tư đề nghị để sử dụng chi phục vụ cho các công việc thực tế phải thực hiện.

5.6. Thanh toán khi vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư : khi vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi KBNN quyết định phê duyệt quyết toán vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư. Cán bộ thanh toán căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán vốn giải phóng mặt bằng, tái định cư của cấp có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác định số vốn đã thanh toán cho giải phóng mặt bằng, tái định cư và thực hiện theo quy định tại điểm 6 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

5.7. Đối với khối lượng xây dựng hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thành của khu tái định cư, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp và khối lượng hoàn thành của các công việc khác: thực hiện tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành và kiểm soát thanh toán như đối với vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

5.8. Đối với công việc giải phóng mặt bằng: trường hợp một số đơn vị khác (KBNN; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức có chức năng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ) thực hiện chi trả thì sau khi chi trả cho người thụ hưởng, các đơn vị này phải tập hợp chứng từ gửi chủ đầu tư để làm thủ tục thanh toán, thu hồi tạm ứng với cơ quan cấp vốn.

14. Sửa đổi điểm 2, mục VI phần II như sau:

2. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn.

2.1. Tạm ứng vốn

Hồ sơ để tạm ứng vốn, bao gồm:

- Quyết định xây dựng công trình khẩn cấp của người có thẩm quyền;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư ;

- Giấy rút vốn đầu tư ;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

Mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng:

- Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 50% giá hợp đồng hoặc dự toán hạng mục, công trình được duyệt nhưng không được vượt kế hoạch vốn hàng năm.

- Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào các kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng hoặc dự toán được duyệt.

2.2. Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Hồ sơ thanh toán gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có).

Từng lần thanh toán, KBNN thực hiện theo đề nghị của người được giao quản lý, thực hiện công trình khẩn cấp, trong phạm vi giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và không vượt kế hoạch vốn được giao.

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán (bao gồm cả tạm ứng vốn và thanh toán khối lượng hoàn thành) được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 3.2 điểm 4, tiết 4.2 điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

2.3. Thanh toán khi quyết toán vốn công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

Khi quyết toán vốn công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được duyệt, người được giao quản lý, thực hiện công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp gửi KBNN quyết định phê duyệt quyết toán vốn công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp. Cán bộ thanh toán căn cứ vào số vốn đã thanh toán cho công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và thực hiện theo quy định tại điểm 6 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

15. Sửa đổi điểm 3 mục VI phần II như sau:

3. Công trình tạm

- Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính là công trình của chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trên mặt bằng công trường xây dựng, gồm: nhà văn phòng làm việc, nhà ở cho cán bộ công nhân viên tại công trường, kho tàng, nhà sản xuất tại chỗ phục vụ thi công xây dựng, các công trình dẫn dòng thi công, đường thi công, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác phục vụ hoạt động của công trường xây dựng;

- Công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng.

3.1. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn:

3.1.1 Việc quản lý tạm ứng, thanh toán vốn cho các công trình tạm được thực hiện như quy định tại mục 5, mục 6, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và bổ sung như sau:

- Trường hợp thanh toán theo mức khoán quy định tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng, được hạch toán là thanh toán khối lượng hoàn thành của dự án; ngoài tài liệu của dự án quy định tại điểm 1 mục 10 Quy trình này, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư.

- Trường hợp khoán trong hợp đồng xây dựng thì thanh toán cùng với thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành.

- Trường hợp đối với các công trình có quy mô lớn, phức tạp mà chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán thì kiểm soát thanh toán theo dự toán được duyệt; ngoài các hồ sơ tài liệu của dự án được quy định tại điểm 1 mục 10 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này, hồ sơ thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt kèm theo dự toán được duyệt, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư.

3.1.2 Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng, thanh toán, được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 3.2 điểm 4, tiết 4.2 điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

16. Sửa đổi điểm 2 mụcVII phần II như sau:

2.2 . Kiểm tra tài liệu dự án:

Quy trình kiểm tra được thực hiện như đối với vốn đầu tư XDCB quy định tại tại tiết 3.2 điểm 4, tiết 4.2 điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

2.3. Tạm ứng vốn:

- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 30% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt nhưng không được vượt kế hoạch (dự toán) hàng năm. Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng hoặc dự toán được duyệt.

Tài liệu tạm ứng vốn gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng được thực hiện như đối với vốn đầu tư XDCB, như quy định tại tiết 3.2 điểm 4 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.

2.4. Thanh toán khối lượng hoàn thành

Khi dự án có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, ngoài các tài liệu đã gửi theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục VII, Quyết định 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007 của KBNN về việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có).

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát, thanh toán, được thực hiện tương tự như quy định tại tiết 4.2 điểm 5 quy trình ban hành kèm theo Quyết định này .

17. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những hồ sơ đã gửi đến KBNN trước ngày Quyết định này có hiệu lực chưa được kiểm soát thanh toán thì KBNN tiếp tục kiểm soát thanh toán theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007 của KBNN về việc ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN. Những hồ sơ gửi sau ngày Quyết định này có hiệu lực được thực hiện theo Quyết định này.

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí xây dựng công trình có hiệu lực nhưng đang thực hiện dở dang thì việc tạm ứng vốn theo Nghị định này được thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. KBNN sẽ hướng dẫn chi tiết sau khi Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị quyết 59/2007/NĐ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp.

Riêng mẫu chứng từ (Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư ) quy định tại quy trình ban hành kèm theo Quyết định này được thực hiện khi KBNN ban hành mẫu chứng từ mới.

 

 

KT.TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Xuân Trí

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1539/QĐ-KBNN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1539/QĐ-KBNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/12/2007
Ngày hiệu lực11/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/08/2009
Cập nhật4 tháng trước
(10/04/2022)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1539/QĐ-KBNN

Lược đồ Quyết định 1539/QĐ-KBNN sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước hệ thống Kho bạc Nhà Nước


Văn bản bị thay thế

    Văn bản hiện thời

    Quyết định 1539/QĐ-KBNN sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước hệ thống Kho bạc Nhà Nước
    Loại văn bảnQuyết định
    Số hiệu1539/QĐ-KBNN
    Cơ quan ban hànhKho bạc Nhà nước Trung ương
    Người kýTrần Xuân Trí
    Ngày ban hành11/12/2007
    Ngày hiệu lực11/12/2007
    Ngày công báo...
    Số công báo
    Lĩnh vựcTài chính nhà nước
    Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/08/2009
    Cập nhật4 tháng trước
    (10/04/2022)

    Văn bản gốc Quyết định 1539/QĐ-KBNN sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước hệ thống Kho bạc Nhà Nước

    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1539/QĐ-KBNN sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước hệ thống Kho bạc Nhà Nước