Quyết định 159/QĐ-UB

Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 về Quy định khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 Quy định khám chữa bệnh cho người nghèo đã được thay thế bởi Quyết định 285/2004/QĐ-UB khám chữa bệnh cho người nghèo và được áp dụng kể từ ngày 01/06/2004.

Nội dung toàn văn Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 Quy định khám chữa bệnh cho người nghèo


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 159/QĐ-UB

Lào Cai, ngày 23 tháng 4 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO, THEO QUYẾT ĐỊNH 139 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư số 14/2002/TTLT-BYT-BTC của Liên Bộ Y tế -Tài chính ngày 16/12/2002 hướng dẫn về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Y tế Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh Lào Cai theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá; Thành viên Ban Quản lý quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/5/2003.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
K/T. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Nguyên

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO THEO QUYẾT ĐỊNH 139 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 159/QĐ-UB ngày 23/4/2003 của UBND tỉnh Lào Cai)

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo.

Căn cứ vào Thông tư số 14/2002/TTLT/BYT-BTC của Liên Bộ Y tế - Tài chính ngày 16 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

Để đảm bảo cho quỹ khám chữa bệnh được quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh người nghèo ban hành quy định quản lý, điều hành quỹ khám chữa bệnh người nghèo của tỉnh Lào Cai như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ KHÁM CHỮA BỆNH MIỄN PHÍ:

1. Người nghèo trong toàn tỉnh tính theo chuẩn nghèo qui định tại Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động-TBXH.

2. Nhân dân các dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã 135 không thuộc hộ nghèo và thôn vùng 135.

II. TỔ CHỨC KHÁM CHỮA BỆNH:

Các cơ sở y tế Nhà nước: Bao gồm các Trạm y tế; Phòng khám đa khoa khu vực; Bệnh viện huyện, thị; Bệnh viện tỉnh; các Bệnh viện Trung ương có trách nhiệm khám chữa bệnh cho người nghèo. Trường hợp cấp cứu thì vào bất cứ cơ sở y tế nào đều phải cứu chữa bệnh nhân.

Bệnh nhân phải khám chữa bệnh đúng tuyến.

Trường hợp bệnh nhẹ, thông thường: Điều trị ở Trạm y tế. Bệnh quá khả năng của trạm thì gửi Phòng khám đa khoa khu vực hoặc Bệnh viện huyện, thị xã (chỉ chuyển thẳng Bệnh viện tỉnh khi đã tiên lượng quá khả năng của Bệnh viện huyện).

Bệnh viện huyện, thị xã phải hội chẩn tập thể mới quyết định chuyển Bệnh viện tỉnh (Trừ trường hợp cấp cứu đặc biệt, vượt khả năng tuyến huyện).

Bệnh nhân điều trị ở Bệnh viện tỉnh, nếu vượt khả năng điều trị tuyến tỉnh, muốn chuyển Bệnh viện trung ương phải có hội chẩn tập thể quyết định.

Một số thôn bản giáp danh giữa các xã, các khu vực, các huyện, bệnh nhân đến Phòng khám đa khoa khu vực gần hơn lên Trạm xá và ra Bệnh viện tỉnh gần hơn đi Bệnh viện huyện thì được đến khám tại cơ sở gần nhất (giao Sở Y tế quy định cụ thể).

Bệnh nhân đi khám chữa bệnh trái tuyến, vượt tuyến không đúng quy định, hoặc chữa bệnh theo yêu cầu riêng thì phải tự trả chi phí khám chữa bệnh. Trường hợp cấp cứu thì vào bất cứ cơ sở y tế nào gần nhất sẽ được quỹ chi trả.

III. THỦ TỤC VÀ MỨC KÊ ĐƠN KHÁM CHỮA BỆNH MIỄN PHÍ:

1. Người được hưởng chế độ đi khám chữa bệnh phải đúng đối tượng được UBND tỉnh qui định, có thẻ khám chữa bệnh miễn phí do ngành y tế ban hành, thống nhất trong toàn tỉnh, thẻ được cấp ở trạm xá xã.

2. Chuyển tuyến: Phải có giấy chuyển viện, hoặc giấy giới thiệu của y tế cơ sở (y tế xã giới thiệu đến y tế huyện, y tế huyện giới thiệu lên Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện tỉnh giới thiệu về trung ương. Giấy giới thiệu phải đúng mẫu quy định của ngành y tế)

3. Thẻ khám chữa bệnh phải ghi đúng họ, tên, tuổi, địa chỉ (theo chứng minh nhân dân). Không được tẩy xóa, không cho mượn, trường hợp cho mượn thẻ khám chữa bệnh nếu phát hiện sẽ phải bồi thường chi phí khám chữa bệnh và thu hồi thẻ. Nếu để mất, không có lý do chính đáng sẽ không được cấp lại.

4. Khi đến cơ sở khám chữa bệnh, bệnh nhân phải trình thẻ khám chữa bệnh với nhân viên y tế nơi đến khám chữa bệnh để theo dõi thanh toán. Khi hoàn thành cuộc khám bệnh hoặc đợt điều trị, cơ sở khám chữa bệnh ghi đầy đủ các thông tin cần thiết vào sổ khám chữa bệnh. Trả lại thẻ cho bệnh nhân và giữ lại giấy giới thiệu hoặc giấy chuyển viện để làm căn cứ thanh toán (lưu vào hồ sơ bệnh án khi điều trị nội trú, ngoại trú, lưu riêng khi chí cấp đơn).

5. Các thầy thuốc có trách nhiệm khám bệnh, kê đơn cho bệnh nhân, cấp giấy giới thiệu chuyển viện nếu cần. Trường hợp cần thiết cho xét nghiệm, nhưng xét nghiệm chỉ được chi trả theo giá quy định của Bộ Y tế.

6. Qui định mức kê đơn thuốc cho bệnh nhân:

- Bệnh nhân điều trị ngoại trú:

+ Mỗi lần kê đơn cấp thuốc tại trạm y tế xã không vượt quá 10.000 (mười nghìn) đồng, (cấp bằng thuốc) .

+ Tại phòng khám Đa khoa khu vực không quá 20.000 (Hai mươi nghìn) đồng.

+ Tại Bệnh viện huyện, thị xã và tương đương không vượt quá 30.000 (Ba mươi nghìn) đồng.

+ Tại Phòng khám bệnh các bệnh viện tuyến tỉnh:

Những đối tượng đăng ký thường xuyên khám chữa bệnh tại các phòng khám bệnh tuyến tỉnh thì mỗi lần cấp đơn điều trị ngoại trú không quá 40.000 (Bốn mươi nghìn) đồng.

Những đối tượng là bệnh nhân do các bệnh viện huyện, thị xã và tương đương giới thiêu chuyển đến khám chữa bệnh, nhưng xét thấy chưa phải vào viện điều trị nội trú thì cấp đơn điều trị ngoại trú, mỗi đơn không quá 50.000 (năm mươi nghìn) đồng cho 1 người/1 lần khám.

Trường hợp cấp đơn thuốc điều trị ngoại trú vượt định mức do nhu cầu thực tế của tình trạng bệnh lý thì đơn đó phải có giám đốc hoặc phó giám đốc ký xác nhận mới được thanh toán.Về sử dụng thuốc điều trị ngoại trú hoặc điều trị Nội trú tại Bệnh viện: Ưu tiên sử dụng thuốc trong nước sản xuất, chỉ sử dụng thuốc sản xuất của nước ngoài (thuốc ngoại nhập khẩu vào Việt Nam) khi các thuốc đó trong nước không sản xuất được hoặc khi cấp cứu không thể có thuốc trong nước sản xuất. Nếu thầy thuốc lạm dụng thuốc nước ngoài sản xuất. Tuy trường hợp có thể không được thanh toán. Người quyết định sử dụng thuốc sẽ phải bồi thường.

Trường hợp bệnh nhân tự yêu cầu sử dụng thuốc nước ngoài sản xuất thì bệnh nhân phải tự thanh toán chi phí.

IV. THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH:

1. Phương thức thanh toán: Thực thanh thực chi.

2. Định mức thanh toán: Theo mức thanh toán của Bảo hiểm xã hội (trước là Bảo hiểm y tế) trong cùng thời điểm. Phần vượt trần do kinh phí thường xuyên của Bệnh viện chi trả.

Định mức cụ thể là:

- Điều trị nội trú tại Phòng khám đa khoa khu vực không quá 100.000 (một trăm nghìn)đồng cho 1 bệnh nhân/1 lần điều trị.

- Các Bệnh viện tuyến huyện không vượt quá 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng /cho 1 người/1lần điều trị.

- Các Bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện Đa khoa số 1, 2, Bảo Thắng định mức chung là không vượt quá 320.000 (Ba trăm hai chục nghìn) đồng cho 1 người /1 lần điều trị nội trú. Riêng Bệnh viện Y học cổ truyền không vượt quá 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng cho 1 người /1 lần điều trị nội trú.

Các hạng mục được chi từ quỹ khám chữa bệnh người nghèo được sử dụng vào việc mua thuốc, hóa chất xét nghiệm, dịch truyền, máu, phim X.quang và một số vật tư tiêu hao phục vụ bệnh nhân. (Bông, băng các loại, cồn và thuốc sát trùng, thuốc khử trùng, các dung dịch rửa vết thương, gạc các loại, găng cao su, bơm kim tiêm, kim chỉ phẫu thuật, các loại ống dẫn lưu, túi nhựa đựng chất thải dẫn lưu, các loại dây tuyền dịch, kim truyền dịch, bột bó gẫy xương, túi chườm một lần, các bộ đồ vô khuẩn dùng 1 lần cho phẫu thuật hoặc thay băng cho bệnh nhân ...)

Không được trích bất kỳ tỷ lệ nào để thưởng CB-CNV.

Không trích nộp bất kỳ khoản nào chi cho cấp quản lý.

Không được trích thu khấu hao tài sản, vật tư thiết bị. Không trích trả công dịch vụ y tế.

Những cá nhân, đơn vị nào chi sai chế độ phải chịu trách nhiệm bồi hoàn.

3. Cách thức thanh toán:

- Tuyến xã: Để 10.000 đ/người/năm tính theo danh sách đối tượng được khám chữa bệnh người nghèo để mua thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ khám chữa bệnh người nghèo. Trạm y tế dự trù thuốc, vật tư tiêu hao, Trung tâm y tế duyệt mua và quyết toán hàng tháng, hàng quý với Trung tâm y tế. Trung tâm y tế tổng hợp báo cáo quyết toán với Ban quản lý quỹ tính theo quý và năm.

Nếu tồn dư thuốc, vật tư thì trừ số dư tồn để cấp tiếp.

- Tuyến huyện, tỉnh: Được cấp 70% mức sẽ cấp trong quý, hết quý phải báo cáo quỹ, để cấp tiếp quý sau. Nếu tồn dư thuốc, vật tư tiêu hao thì được trừ vào quý sau để cấp tiếp, 6 tháng quyết toán 1 lần, cuối năm báo cáo quyết toán năm. Quyết toán năm khóa sổ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm và báo cáo tổng quyết toán trong 30 ngày đầu năm sau.

Trường họp thuốc, vật tư tiêu hao tồn được trừ sang năm sau. Mọi thanh quyết toán tuyến huyện, tỉnh, phải có phê duyệt của cơ quan tài chính và UBND đồng cấp.

- Thanh toán với Bệnh viện Trung ương: 6 tháng 1 lần do Ban quản lý quỹ thực hiện.

Các đơn vị không báo cáo. Không quyết toán đúng thời hạn sẽ không được cấp kinh phí quý tiếp theo.

Ban quản lý quỹ quyết toán 6 tháng, 1 năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

- Giám sát: Giám sát theo cơ chế giám sát hiện hành của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh (trước là Bảo hiểm y tế)

- Chế độ kế toán: Báo cáo quyết toán theo Quyết định 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính và các biểu mẫu đã ban hành.

4. Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo được đặt tại Sở Y tế; Ban quản lý Quỹ giao cho cơ quan Thường trực là Sở Y tế mở tài khoán, khắc con dấu; Giao cho Giám đốc Sở Y tế làm chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ là cán bộ Sở Y tế.

Về thời gian: Thực hiện từ ngày 01/5/2003.

V. CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM:

- Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm: Quản lý chỉ đạo hoạt động khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách theo quy định: Duyệt thu, chi, duyệt miễn, giảm viện phí; Phê duyệt thanh quyết toán, nếu làm sai phải bồi thường.

- Đối với các Y. bác sĩ khám chữa bệnh, kê đơn phải đảm bảo đúng các quy định về thanh toán, người ký đơn, ký hồ sơ điều trị cố ý làm sai thì phải bồi thường.

- Ban quản lý quỹ có trách nhiệm:

+ Tổ chức triển khai quỹ khám chữa bệnh, điều hành quỹ.

+ Kiểm tra, giám sát cơ sở.

+ Tổng hợp thanh quyết toán quý, năm.

+ Bổ sung điều chỉnh các cơ chế quản lý, điều hành cho hợp lý, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành quỹ.

+ Báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh, các Bộ, Ngành liên quan./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 159/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu159/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/04/2003
Ngày hiệu lực01/05/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/06/2004
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 159/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 Quy định khám chữa bệnh cho người nghèo


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 Quy định khám chữa bệnh cho người nghèo
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu159/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
                Người kýTrần Nguyên
                Ngày ban hành23/04/2003
                Ngày hiệu lực01/05/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/06/2004
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 Quy định khám chữa bệnh cho người nghèo

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 159/QĐ-UB năm 2003 Quy định khám chữa bệnh cho người nghèo