Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quy định quản lý cán bộ, công, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quản lý cán bộ công viên chức DNNN Quảng Nam đã được thay thế bởi Quyết định 737/QĐ-UBND 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm tỉnh Quảng Nam và được áp dụng kể từ ngày 11/03/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quản lý cán bộ công viên chức DNNN Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 01 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC HỘI VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của doanh nghiệp có vốn của Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ những quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam được quy định tại Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC HỘI VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ công tác trong các cơ quan nhà nước quy định tại Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008.

2. Công chức quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.

3. Viên chức đơn vị sự nghiệp quy định tại Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010.

4. Cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức, viên chức

1. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh nhưng có sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý cho Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với việc thực hiện trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

4. Bảo đảm thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ chính sách và thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Cán bộ, công chức, viên chức phải chấp hành quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các quyết định của cấp trên về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Thẩm quyền quản lý

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là Sở) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp ủy Đảng cùng cấp trong việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và quyết định việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền quản lý.

Điều 5. Cơ quan tham mưu thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức

Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương 2.

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

MỤC 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ

Điều 6. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức

1. Quản lý số lượng, chất lượng, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức hành chính, viên chức sự nghiệp cấp huyện, cấp tỉnh.

2. Nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nghỉ hưu, thôi việc, đãi ngộ, thu hút và các chế độ, chính sách khác theo quy định.

3. Ban hành quy chế, quy định; phân công, phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; thống kê, báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng, quản lý và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

MỤC 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

Điều 7 . Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét, đánh giá, thực hiện nội dung quản lý các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định.

2. Tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các chức danh dân cử theo quy định.

3. Trực tiếp quản lý các chức danh:

a) Cấp trưởng các Ban, Chi cục (tương đương), đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập (trừ cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng cấp Sở trở xuống); cấp phó một số Chi cục, đơn vị sự nghiệp do Trung ương quy định thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến khu vực.

b) Chuyên viên cao cấp (tương đương); chức danh nghề nghiệp hạng I; giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.

c) Thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, kiểm soát viên và các chức danh khác theo quy định hiện hành của doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trình Bộ Nội vụ thi nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), chuyên viên cao cấp (tương đương); thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I; nâng ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) không qua thi nâng ngạch; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

5. Quyết định các nội dung:

a) Bổ nhiệm (kể cả cử quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (kể cả ngạch thanh tra viên), cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm kế toán trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.

c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này.

d) Nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương); viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

đ) Xếp lương, nâng lương thường xuyên đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty và các chức danh khác theo quy định hiện hành thuộc doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II; nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II không qua thi để giải quyết chế độ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức.

g) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương), thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III.

h) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức và viên chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp hàng năm; cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; cử viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II.

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Công tác cán bộ

a) Lập thủ tục và trình cơ quan có thẩm quyền các nội dung về công tác cán bộ đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.

b) Quản lý các chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp phó Ban, Chi cục; cấp trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập (trừ cấp phó các Chi cục và cấp trưởng, phó đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Quản lý cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị do Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thành lập, cán bộ, công chức ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống.

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, luân chuyển và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

d) Phân công nhiệm vụ, bố trí việc làm; thực hiện việc nhận xét, đánh giá và các chế độ, chính sách theo quy định đối với các cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Tuyển dụng công chức, viên chức; hợp đồng lao động

a) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền nhu cầu tuyển dụng công chức. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận công chức đối với các trường hợp không qua thi tuyển.

b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng (thi hoặc xét tuyển), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức tuyển dụng viên chức ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

c) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức. Thực hiện ký kết hợp đồng làm việc (hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp ký kết hợp đồng làm việc) đối với người được tuyển dụng vào viên chức theo Luật Viên chức.

d) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức, viên chức không đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự hoặc bị xử lý hình thức kỷ luật trong thời gian tập sự hoặc không đến nhận công tác theo quy định.

đ) Quyết định ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

3. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức; xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền: Tiếp nhận công chức, viên chức công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh; viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng, đoàn thể quản lý về công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ Sở, huyện, thành phố này sang Sở, huyện, thành phố khác;

b) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Điều động, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, thay đổi vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

a) Lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động viên chức từ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các cơ quan hành chính.

b) Lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động cán bộ, công chức, viên chức đến công tác tại các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh, các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể.

c) Quyết định các nội dung

- Điều động, biệt phái công chức từ các cơ quan hành chính đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố.

- Điều động, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan hành chính trực thuộc (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

- Điều động, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

5. Nâng bậc lương, chuyển xếp lương

a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền:

- Nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; chuyên viên chính (tương đương) trở lên; viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên.

- Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.

- Chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Quyết định nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung; quyết định nâng lương trước thời hạn (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ) đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

6. Nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp

a) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức, viên chức; đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hàng năm.

b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi (xét) nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên cán sự (tương đương); nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương); bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức đạt kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thi (xét) nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của cấp có thẩm quyền.

c) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền

- Cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương).

- Cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.

- Chuyển ngạch đối với công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp; nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức sau khi có thông báo nghỉ hưu.

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với những người được tuyển dụng vào công chức và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với những người được tuyển dụng vào viên chức đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự.

7. Nghỉ hưu, thôi việc

a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền: Thông báo và quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.

b) Thông báo, quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

8. Đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức

a) Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đánh giá, xếp loại viên chức hàng năm.

b) Nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với những người được tuyển dụng vào công chức, viên chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự theo quy định.

9. Khen thưởng, kỷ luật

a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.

b) Quyết định xử lý kỷ luật theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, kể cả cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). Riêng đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trước khi quyết định kỷ luật phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ.

c) Thực hiện các nội dung khen thưởng theo quy định của pháp luật.

10. Các nội dung khác

a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

c) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ, chính sách ưu đãi đối với đối tượng thu hút theo quy định.

d) Lập thủ tục đề nghị làm thẻ công chức, viên chức theo mẫu và mã số do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.

đ) Định kỳ báo cáo bằng văn bản những biến động về số lượng, chất lượng, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (kèm theo danh sách hoặc quyết định cụ thể từng trường hợp) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.

e) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, nâng lương, thay đổi chức danh nghề nghiệp, ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc, nghỉ hưu, thôi việc, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, lập hồ sơ viên chức và các nội dung quản lý, chế độ, chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

g) Thực hiện việc phân cấp quản lý đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

11. Ngoài các nội dung nêu trên Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố còn thực hiện các nội dung sau:

- Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cử, thôi cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý tại các công ty liên doanh giữa doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài; cử người tham gia quản lý phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm, cho từ chức đối với kế toán trưởng các cơ quan, đơn vị theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này.

2. Quyết định các nội dung quản lý cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II.

3. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương); từ ngạch nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên (tương đương); thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III.

4. Quyết định các nội dung

a)  Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); quyết định tuyển dụng công chức, viên chức; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức, viên chức không đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật trong thời gian tập sự hoặc không đến nhận công tác theo quy định.

b) Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) từ Sở, huyện, thành phố này sang Sở, huyện, thành phố khác; từ cơ quan Đảng, đoàn thể sang cơ quan nhà nước và ngược lại.

c) Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh về các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

d) Tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp và sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu về cơ quan hành chính thuộc tỉnh theo quy định.

đ) Điều động cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống đến công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

e) Xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức, viên chức thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

g) Quyết định nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

h) Thỏa thuận thống nhất để Thủ trưởng các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định về việc nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống, viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống.

i) Thỏa thuận thống nhất để Thủ trưởng các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

5. Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân để báo cáo Bộ Nội vụ:

a) Cơ cấu ngạch công chức, viên chức; chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; cử cán bộ, công chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên chuyên viên cao cấp (tương đương); cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên hạng II.

b) Nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I; nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên chuyên viên cao cấp (tương đương), thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I để giải quyết chế độ nghỉ hưu theo quy định.

6. Các nội dung khác:

a) Thực hiện báo cáo về số lượng, chất lượng, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác.

b) Làm thẻ công chức, viên chức theo mẫu và mã số công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị; kiểm tra việc sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ.

c) Quản lý, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

d) Thực hiện các nội dung khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác nội vụ và các nội dung tại Quy định này.

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra công tác cán bộ, công chức, viên chức

Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thanh tra, kiểm tra công tác tuyển dụng, sử dụng; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội, cán bộ quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/07/2013
Ngày hiệu lực11/07/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 11/03/2019
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quản lý cán bộ công viên chức DNNN Quảng Nam


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quản lý cán bộ công viên chức DNNN Quảng Nam
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
          Người kýLê Phước Thanh
          Ngày ban hành01/07/2013
          Ngày hiệu lực11/07/2013
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 11/03/2019
          Cập nhậtnăm ngoái

          Văn bản gốc Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quản lý cán bộ công viên chức DNNN Quảng Nam

          Lịch sử hiệu lực Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quản lý cán bộ công viên chức DNNN Quảng Nam