Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quản lý dữ liệu công trình ngầm đô thị Bình Phước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 12 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 234/TTr-SXD ngày 28/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 12/4/2013 của UBND tỉnh Bình Phước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về quản lý không gian ngầm tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở tỉnh Bình Phước phải tuân thủ các quy định của Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc chung quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý không gian ngầm đô thị trên toàn tỉnh, có phân công, phân cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật; Chỉ đạo, tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi tại các đô thị cũ, đô thị cải tạo.

2. Không gian xây dựng ngầm phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý sử dụng. Quy hoạch, phát triển không gian đô thị trên mặt đất phải được kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng an toàn và hiệu quả không gian ngầm.

3. Việc sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm phải đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

4. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở mới và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Việc xây dựng các công trình ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định sau:

a) Quy hoạch đô thị, quy chuẩn về xây dựng ngầm, giấy phép xây dựng.

b) Không được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất được xác định theo quyết định giao đất, thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi có nhu cầu xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất đã được xác định (trừ phần đấu nối kỹ thuật của hệ thống đường dây, đường ống ngầm) thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

c) Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình lân cận; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác, vận hành của các công trình lân cận cũng như các công trình đã có hoặc đã xác định trong quy hoạch đô thị.

Điều 3. Các quy định về sở hữu công trình xây dựng ngầm; Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị; Hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình ngầm đô thị; Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng ngầm đô thị được quy định tại các điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (Nghị định sô 39/2010/NĐ-CP).

Điều 4. Cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

1. Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị bao gồm:

a) Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình ngầm được đưa vào dữ liệu gồm: Các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng, chiều sâu công trình.

b) Bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình ngầm đô thị được lập cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện loại công trình ngầm, quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật của các loại công trình.

2. Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm: Các đồ án quy hoạch đô thị hoặc các đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm được quy định tại Điều 12, Điều 13, Nghị định số 39/2010/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị:

a) Thông tin về cấp và loại công trình ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng.

b) Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình ngầm.

c) Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý,vận hành và đơn vị sử dụng các công trình ngầm.

4. Dữ liệu công trình ngầm do các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm tại địa phương là thuyết minh, bản vẽ, văn bản và dữ liệu đã được số hóa được quy định cụ thể như sau:

a) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 1 của Điều này là các bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa.

b) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 2 của Điều này là thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa.

c) Dữ liệu được quy định tại khoản 3 của Điều này là các văn bản.

Điều 5. Các hành vi bị cấm

1. Xây dựng công trình ngầm đô thị sai quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm; sai giấy phép xây dựng hoặc không giấy phép xây dựng.

2. Vi phạm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm.

3. Tham gia hoạt động xây dựng mà không đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm.

5. Các hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và pháp luật có liên quan.

Điều 6. Các quy định về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; xây dựng công trình ngầm đô thị; tổ chức đấu nối, quan trắc địa kỹ thuật và bảo trì công trình ngầm được quy định tại chương II, III, IV của nghị định 39/2010/NĐ-CP.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi nội thị (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh nhẳm xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.

3. Quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm tại các đô thị (khu vực nội thị), cụm/khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm.

5. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm tại các đô thị (trong đô thị), cụm/khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư mới và theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

6. Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn về UBND tỉnh, Bộ Xây dựng.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải

1. Chủ trì, phối hợp với Khu quản lý đường bộ 7 quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc phạm vi các tuyến đường Quốc lộ là đường tránh đi qua đô thị, đường sắt cấp vùng, đường cao tốc trên địa bàn tỉnh; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc phạm vi quản lý nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu, thông qua Sở Xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện. Đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.

3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc phạm vi các tuyến đường Quốc lộ là đường tránh đô thị, đường sắt cấp vùng, đường cao tốc trên địa bàn tỉnh và theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Định kỳ, thông qua Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị theo phân cấp tại Quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Có ý kiến chuyên ngành đối với việc ngầm hóa các công trình thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

2. Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình ngầm viễn thông, tiến đến dùng chung cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.

Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan Tài chính

Trên cơ sở dự toán ngân sách được lập bởi các đơn vị có nhiệm vụ thu thập, điều tra khảo sát, rà soát bổ sung, cập nhật và quản lý công trình ngầm đô thị, Cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm, báo cáo UBND cùng cấp xem xét, trình HĐND cùng cấp quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã

1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc phạm vi ngoài đô thị (trừ các công trình quy định tại khoản 1, điều 8 Quy định này) thuộc địa bàn quản lý nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo Sở Xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện. Đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.

2. Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm thuộc phạm vi ngoại thị trên địa bàn quản lý; cung cấp dữ liệu công trình ngầm thuộc phạm vi ngoại thị cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn mình quản lý.

4. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản lý và theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

5. Định kỳ, thông qua Sở Xây dựng Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về UBND tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm.

1. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định.

2. Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) và khoản 3 (các văn bản) của Điều 5 của Quy định này cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm là Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thị xã trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng.

Đối với công trình ngầm đã hoàn thành trước khi Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu trên cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp như đã nêu trên, thời hạn cung cấp do cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm quy định.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các dữ liệu do mình cung cấp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm các quy định tại Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo quy định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/04/2013
Ngày hiệu lực22/04/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quản lý dữ liệu công trình ngầm đô thị Bình Phước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quản lý dữ liệu công trình ngầm đô thị Bình Phước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Văn Lợi
                Ngày ban hành12/04/2013
                Ngày hiệu lực22/04/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quản lý dữ liệu công trình ngầm đô thị Bình Phước

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quản lý dữ liệu công trình ngầm đô thị Bình Phước

                  • 12/04/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 22/04/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực